Dấu hiệu ung thư đại trực tràng

Các dấu hiệu ung thư đại trực tràng thường nhầm lẫn với những các bệnh khác của bệnh tiêu hóa. Hiểu đúng và chính xác các dấu hiệu của ung thư đại trực tràng sẽ giúp bạn và bác sỹ đưa ra những giải pháp phù hợp nhất trong điều trị ung thư đại trực tràng. Vậy biểu hiện ung thư đại trực tràng như thế nào? Mời các bạn tiếp tục theo dõi bài viết để hiểu sâu hơn.

1. Bạn hiểu gì về ung thư đại trực tràng?

1.1. Ung thư đại tràng

Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý ác tính, bệnh gây tử vong đứng thứ 4 trên thế giới sau ung gan, dạ dày và phổi. Hầu hết ung thư đại trực tràng là adenocarcinoma. Các bệnh lý ác tính còn lại gồm có carcinoid, lymphoma, sarcoma… 93% bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng xuất phát từ một polyp tuyến của đại tràng. Khoảng thời gian trung bình mà từ một polyp chuyển thành u ác tính từ 3-5 năm.

Nam giới thường mắc ung thư đại trực tràng cao hơn nữ giới. Nhóm tuổi thường mắc ung thư đại trực tràng nhất từ 70-80 tuổi. Nguyên nhân gây ung thư đại tràng tràng chủ yếu do yếu tố ngoại cảnh, cũng có thể do yếu tố gia đình.

Hình ảnh 1. Một số nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng
Hình ảnh 1. Một số nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng

1.2. Các giai đoạn của ung thư đại trực tràng

Đại trực tràng là phần cuối của ống tiêu hóa. Ung thư đại trực tràng có thể xuất hiện ở các vị trí: đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma, đại tràng lên và manh tràng.

Ung thư đại trực tràng chia làm 4 giai đoạn

Giai đoạn 1: là giai đoạn sớm của ung thư đại trực tràng gọi là u biểu mô tại chỗ, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại trực tràng. ở giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ có ở niêm mạc, phát triển trong các lớp của đại trực tràng.

Giai đoạn 2: Trong giai đoạn 2, các tế bào ung thư bắt đầu lan ra, xâm lấn tới các khu vực khác trong đại trực tràng, nhưng chưa di căn sang các cơ quan khác của cơ thể bệnh nhân. Dựa trên sự xâm lấn xa của các tế bào ung thư. Trong giai đoạn 2 gồm những giai đoạn 2a, 2b và 2c.

Giai đoạn 3: Giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Dựa theo số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư. Trong giai đoạn 3 gồm những giai đoạn 3a, 3b và 3c

Giai đoạn 4: Giai đoạn này là giai đoạn di căn của ung thư đại trực tràng, các tế bào sẽ xâm lấn đến các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn này điều trị thường có tiên lượng xấu với mục đích giảm đau, hỗ trợ bệnh nhân.

3. Các dấu hiệu ung thư đại trực tràng

3.1. Những dấu hiệu ở giai đoạn sớm gồm

– Rối loạn đường tiêu hóa, bài tiết phân

– Sụt trọng lượng cơ thể bất thường

Hình ảnh 2. Sụt trọng lượng cơ thể bất thường là một trong những dấu hiệu ung thư đại trực tràng
Sụt trọng lượng cơ thể bất thường là một trong những dấu hiệu ung thư đại trực tràng

– Đi ngoài thấy phân mỏng hẹp

– Phân chuyển màu nâu do có máu

– Bệnh nhân bị suy nhược, mệt mỏi kéo dài

3.2. Những dấu hiệu ở giai đoạn muộn

Ngoài những dấu hiệu sớm thì bệnh nhân ở giai đoạn muộn thấy nổi khối u ở dưới bụng và bụng to dần, xuất hiện vàng da…

4. Các phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng

Triệu chứng xuất hiện khi bị u đại trực tràng phụ thuộc vào vị trí mà bệnh nhân phải nhập viện do có biểu hiện thiếu máu (chảy máu do dẫn đến thiếu sắt); xuất hiện u ở bụng; sụt cân; đau bụng, táo bón, thay đổi thói quen đi tiểu…Chẩn đoán ung thư đại trực tràng dựa trên biểu hiện lâm sàng, X –quang, nội soi tiêu hóa:

4.1. Về mặt lâm sàng gồm 6 biểu hiện chính

– Viêm ruột chiếm khoảng 40-50%

– Rối loạn tiêu hoá chiếm khoảng 20-25%

– Nhiễm độc và thiếu máu chiếm khoảng 10-15%

– Tắc ruột chiếm khoảng 30-35%

– Viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm tụy cấp, …chiếm khoảng 5-7%

– Thể u chiếm khoảng 2-3%

4.2. X-quang: Có 2 phương pháp thường được sử dụng để chẩn đoán ung thư đại trực tràng

– Chụp cản quang kép: sau khi thụt baryt (thuốc cản quang tiêu hóa) vào đại tràng để người bệnh đi tiểu rồi bơm hơi vào đại tràng để chụp, phương pháp này có thể phát hiện khối u rõ hơn

– Chụp cản quang đơn: bơm vào khung đại tràng khoảng 1,5- 2 lít nước pha với baryt rồi tiến hành chụp, sau đó bệnh nhân đi vệ sinh và chụp thêm phim xả.

4.3. Nội soi tiêu hóa

Nội soi giúp chẩn đoán ung thư đại trực tràng
Nội soi giúp chẩn đoán ung thư đại trực tràng

Khi hình ảnh của  X quang không rõ, các kỹ thuật viên sẽ sử dựng phương pháp nội soi để phân biệt u lành tính và ác tính.

4.4. Sử dụng các xét nghiệm: chụp CT scanner, chụp MRI, chụp PET,…

4.5. Xét nghiệm sàng lọc ung thư đại tràng

– FOBT  (Xét nghiệm máu ẩn trong phân)

– Nội soi đại tràng: đánh giá toàn bộ khung đại tràng và trực tràng, giúp phát hiện các khối u ở kích thước khoảng vài milimet hoặc các bất thường khác của đại tràng như polyp đại tràng, túi thừa, các tổn thương loét, viêm do nhiễm khuẩn, …

– Xét nghiệm các dấu ấn ung thư: bao gồm các dấu ấn CEA (dấu ấn chỉ điểm khối u), CA 19-9 (carbohydrate antigen 19-9) thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư đại tràng

5. Dự phòng bệnh ung thư đại trực tràng

Mặc dù không có cách nào được chứng minh để ngăn chặn hoàn toàn căn bệnh nguy hiểm này, nhưng bạn có thể có cách để hạn chế, giảm nguy cơ mắc bệnh .Trong khuôn khổ bài viết sẽ giới thiệu một số cách để dự phòng, hạn chế và giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng, bào gồm:

Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID). Một số nghiên cứu cho thấy aspirin và các NSAID khác có thể làm giảm sự phát triển của polyp ở những người có tiền sử ung thư đại trực tràng hoặc polyp. Tuy nhiên, sử dụng NSAID thường xuyên có thể gây ra tác dụng phụ lớn, bao gồm chảy máu niêm mạc dạ dày và cục máu đông dẫn đến đột quỵ hoặc đau tim. Uống aspirin hoặc NSAID khác không phải là sự thay thế cho việc kiểm tra ung thư đại trực tràng thường xuyên. Nếu bệnh nhân phải dùng thuốc thì cần nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của việc dùng aspirin một cách thường xuyên.

  • Chế độ ăn uống và bổ sung:  Một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả và ít thịt đỏ có thể giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Một số nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng những người dùng bổ sung canxi và vitamin D có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng thấp hơn.
  • Hạn chế ăn thịt đỏ và chế biến sẵn: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ lâu dài thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng
  • Ăn tỏi: Tỏi được đặc trưng bởi một hàm lượng cao trong các hợp chất lưu huỳnh và flavonoid. Thành phần lưu huỳnh allyl trong tỏi chiếm khoảng 1% trọng lượng khô. Tỏi cũng chứa các thành phần khác như flavonoid và selen được coi là có đặc tính chống oxy hóa và hoạt động chống ung thư nói chung và ung thư đại trực tràng.
  • Cá và axit béo Omega-3: Omega – 3 có nhiều trong cá, chúng có khả năng làm giảm tăng sinh của tế bào ung thư .
  • Vitamin B6: Vitamin B6 có trong thịt có trong các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt, rau, quả hạch và chuối. Vitamin B6 tham gia vào gần 100 phản ứng enzyme, trong đó một chức năng liên quan đến việc chuyển các nhóm 1 carbon để tổng hợp và methyl hóa ADN. Do đó, thiếu vitamin B6 có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng
  • Sữa, canxi và vitamin D: Bổ sữa, canxi và vitamin D vào chế độ ăn uống có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng bằng nhiều cơ chế khác nhau, như giảm tiếp xúc với tế bào biểu mô với độc tính, ức chế sự tăng sinh của niêm mạc ruột và tế bào biểu mô thông qua hoạt động của tế bào biểu mô; Vitamin D tựa có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh u đại trực tràng là bằng cách giảm sự tăng sinh tế bào biểu mô.
  • Magiê: Magiê có nhiều trong thực phẩm, và đặc biệt giàu gia vị, các loại hạt, ngũ cốc, cà phê, ca cao, trà và rau lá xanh. Magiê tham gia vào một loạt các phản ứng sinh hóa điều chỉnh các chức năng tế bào quan trọng và có vai trò quan trọng trong sự ổn định gen và tổng hợp AND và làm giảm mắc ung thư đại trực tràng.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu sâu hơn về những dấu hiệu ung thư đại trực tràng. Hãy liên với chuyên gia của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7