Các phương pháp điều trị ung thư vú

Điều trị ung thư vú - Các chị em phụ nữ không nên quá tuyệt vọng và nghĩ rằng không thể chữa khỏi khi mắc bệnh Ung thư Vú. Bệnh nhân nên lưu ý rằng nếu phát hiện sớm bệnh ung thư vú hoàn toàn có thể chữa trị dứt điểm.
Các phương pháp điều trị ung thư vú

Các phương pháp điều trị ung thư vú

 

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

Giai đoạn I: Có u rất nhỏ, đường kính lớn nhất chỉ khoảng 2cm hoặc nhỏ hơn. Không có hạch di căn tới vùng nách.

Giai đoạn IIA:

    • Chưa có dấu hiệu xuất hiện của u nguyên phát. Hạch nách di căn cùng bên và di động.

 

    • Ban đầu có u nhỏ, đường kính ≤ 2cm. Có di căn hạch nách cùng bên, di động.

 

    • U lớn dần và có đường kính từ 2-5cm. Không di căn tới hạch vùng.

 

Giai đoạn IIB:

    • U vẫn giữ kích thước như ở cuối giai đoạn IIA nhưng có di căn hạch nách cùng bên và di động.

 

    • U lớn dần lên và có đường kính lớn hơn 5cm. Không còn di căn tới hạch vùng nách.

 

Giai đoạn IIIA:      

    • U nguyên phát không có dấu hiệu xuất hiện. Hạch di căn cùng bên dính nhau hoặc dính liền vào bộ phận khác, hoặc có hạch di căn vú cùng bên nhưng không có di căn hạch nách.

 

    • Có u nguyên phát đường kính từ 2 đến 5 cm. Có di căn hạch nách dính liền nhau cùng bên hoặc dính vào bộ phận xung quanh nó, hoặc có di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không có hạch nách.

 

    • U có đường kính lớn nhất > 5cm. Di căn hạch nách cùng bên, di động.

 

Giai đoạn IIIB;

    • U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da. Không di căn tới hạch vùng.

 

    • U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da. Di căn hạch nách cùng bên, di động.

 

    • Có u với nhiều kích thước và chúng trực tiếp xâm lần tới vùng thành ngực hoặc da vùng ngực. Có xuất hiện di căn hạch nách cùng bên dính liền nhau hoặc hạch dính liền với các khu vực xung quanh, hoặc di căn hạch vú trong cùng bên nhưng di căn hạch nách không có.

 

Giai đoạn IIIC:

    • Có khối u với nhiều kích thước khác nhau. Hạ đòn xuất hiện hạch di căn hoặc trong vú có di căn hạch ở cùng một bên.

 

Giai đoạn IV:  Có u với mọi kích thước. Di căn hạch đi xa.

TỶ LỆ SỐNG 5 NĂM THEO GIAI ĐOẠN

Ung Thư Vú

CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN

Khám lâm sàng:  Đây là phương pháp hỏi tiền sử bệnh nhân, quan sát những bất thường ở vùng ngực như núm vú thụt vào trong, chảy dịch núm vú bất thường, vùng da ngực bị sưng tấy, sờ và đo kích thước u, độ cứng, vị trí u.

Chụp X-quang tuyến vú: Chỉ định chụp X-quang tuyến vú khi có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ. Đây là phương pháp hữu hiệu nhất với độ chính xác lên tới 80-90%. Bệnh nhân cần chụp cả vú đối bên để phát hiện các tổn thương nếu có.

Siêu âm vú: Có tác dụng nhiều trong trường hợp mật độ tuyến vú dày và cũng giúp phân biệt các tổn thương đặc với tổn thương nang.

Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào hoặc mẫu mô để khảo sát dưới kính hiển vi, ngoài ra sinh thiết còn cho biết chính xác ung thư đã lan tới đâu từ đó đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.

Chụp cắt lớp vi tính: Đối với các trường hợp khó phân biệt các tổn thương lành tính với di căn, có thể chụp cắt lớp lồng ngực, ổ bụng.

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Phẫu thuật

    • Phẫu thuật cắt bỏ vú: Là phương pháp bác sĩ sẽ cắt bỏ đi toàn bộ tuyến vú và vét sạch hạch ở nách.

 

    • Phẫu thuật bảo tồn vú: Còn được gọi là cắt bỏ riêng khối u hoặc cắt bỏ một phần. Trong phẫu thuật bảo tồn vú, chỉ cắt bỏ mô ung thư và một phần mô xung quanh cũng như các hạch trong hệ bạch huyết. Phạm vi phẫu thuật cắt vú phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u và các yếu tố khác. Sau phẫu thuật bảo tồn vú, bệnh nhân nhất thiết phải xạ trị.

 

Xạ trị

    • Là phương pháp dùng năng lượng cao của tia phóng xạ X tiêu diệt các tế bào ung thư cùng với việc làm khối u co nhỏ lại. Có thể bắn tia phóng xạ từ máy móc vào cơ thể ( liệu pháp xạ trị ngoài) hoặc là dùng các ống nhỏ làm bằng chất dẻo đưa những chất liệu săn sinh ra tia phóng xạ (các đồng vị phóng xạ) vào những vùng có tế bào ung thư (liệu pháp xạ trị trong).

 

    • Xạ trị rất quan trọng sau khi tiến hành phẫu thuật bảo tồn vú, vì trong phẫu thuật bảo tồn, phần lớn các mô vú được giữ nguyên vẹn. Việc xạ trị sẽ làm giảm khả năng tái phát ung thư vú.

 

    • Xạ trị thành ngực không cần cho các trường hợp đã phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt căn, khối u nhỏ, diện cắt âm tính, hạch nách âm tính.

 

Bổ trợ toàn thân

Sau khi phẫu thuật, điều trị bổ trợ toàn thân cần được xem xét. Quyết định điều trị dựa trên cân nhắc giữa lợi ích giảm được tái phát, di căn với nguy cơ về độc tính của điều trị, tác động của các bệnh kèm theo.

    • Điều trị hóa chất: Đây là cách mà dùng thuốc để điều trị ung thư theo một pháp đồ điều trị đã được định hình sẵn. Các loại thuốc có thể đưa vào cơ thể bằng cách uống hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch máu. Điều trị hóa chất được áp dụng tốt nhất đối với các bệnh nhân dưới 70 tuổi. Hoặc các khối u nhỏ, đường kính bé hơn hơn 0.5cm, và không có di căn hạch nách.

 

    • Điều trị nội tiết: Điều trị nội tiết có thể áo dụng cho hầu hết bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính hoặc không rõ. Thời gian dùng thuốc hợp lý là 5 năm, bắt đầu sau khi đã hoàn tất điều trị hóa chất.

 

 

NHỮNG CHÚ Ý SAU KHI ĐIỀU TRỊ

Giai đoạn I-III:

    • Khám lâm sàng 4-6 tháng/ lần trong 5 năm, sau đó 1 năm/lần

 

    • Chụp X-quang tuyến vú đối bên 1 năm/ lần. Đối với điều trị bảo tồn (cắt thùy + xạ trị), chụp X-quang tuyến vú 6-12 tháng/ lần.

 

    • Các bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị nội tiết, khám phụ khoa 1 năm/ lần nếu còn tử cung.

 

Trong chẩn đoán xác định ung thư vú, khám lâm sàng, chụp X-quang tuyến vú và xét nghiệm tế bào học là ba yếu tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

 

Chia sẻ:

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

* Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:
GIAO HÀNG MIỄN PHÍ, THANH TOÁN TẠI NHÀ

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ)
Tổng giá:
ksol
  • Giúp bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Giúp giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch

Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol

Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7

Javascript của bạn không hoạt động.

Đơn hàng có thể sẽ không gửi được đến quản trị viên.

Vui lòng gọi hotline: 1800 6808 để được tư vấn và đặt hàng.

Xin cảm ơn!

Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

0 bình luận