Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến, bệnh đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Cùng tìm hiểu về bệnh ung thư đại tràng cũng như cách điều trị bệnh ung thư đại tràng qua bài viết dưới đây.

1. Ung thư đại tràng là gì?

Hầu hết trường hợp ung thư đại tràng bắt đầu từ các polyp lành tính ở mặt bên trong của ruột già. Một số polyp có thể phát triển thành ung thư đại tràng ác tính theo nếu không được loại bỏ trong quá trình nội soi. Các tế bào ung thư sẽ xâm nhập và gây hại cho các mô khỏe mạnh, đồng thời có thể đi qua máu và bạch huyết để lan rộng tới các cơ quan khác của cơ thể.

Ung thư đại tràng đặc trưng bởi sự tăng trưởng tế bào mất kiểm soát, hình thành một khối u trong đại tràng
Ung thư đại tràng đặc trưng bởi sự tăng trưởng tế bào mất kiểm soát, hình thành một khối u trong đại tràng

2. Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng

Phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của bệnh, một số khối u nhỏ nhưng phát triển rất nhanh, trong khi đó một số khác kích thước nhỏ nhưng lại có tốc độ phát triển chậm. Một số yếu tố quyết định đến lựa chọn điều trị bao gồm: giai đoạn bệnh, thể trạng của bệnh nhân. Ngoài ra, các bác sĩ còn dựa trên những nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng để lựa chọn phương pháp phù hợp cho bệnh nhân.

Các phương pháp chính điều trị ung thư đại tràng hiện nay bao gồm:

2.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu trong điều trị ung thư đại trực tràng. Phẫu thuật giúp lấy đi khối u và một phần mô lành xung quanh khối u trong quá trình phẫu thuật.

Phẫu thuật ung thư đại tràng bằng cách cắt bỏ một phần đại tràng (đại tràng trái, đại tràng ngang, đại tràng phải, đại tràng sigma) hoặc cắt bỏ trực tràng tùy theo vị trí khối u cùng các hạch lân cân và tái lập lưu thông đường tiêu hóa. Các dạng phẫu thuật ung thư đại trực tràng bao gồm:

  • Phẫu thuật nội soi: Trong một số trường hợp phát hiện bệnh sớm, người bệnh có thể được tiến hành phẫu thuật nội soi. Với công nghệ này, một số vòi quan sát sẽ được đưa vào ổ bụng khi người bệnh được gây tê. Đây là phương pháp mổ vết thương không lớn, do vậy thời gian hồi phục nhanh.
  •  Mở thông kết tràng (Mổ hở): Thực hiện phẫu thuật mổ hở, nối thông đại tràng ra ngoài bụng làm được dẫn chất thải ra ngoài cơ thể. Việc tiến hành mở thông chỉ có thể là tạm thời, hoặc vĩnh viễn.
  • Phương pháp hủy khối u bằng nhiệt. Một số bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật gan hoặc phổi để loại bỏ khối u di căn.
  • Các biến chứng của phẫu thuật có thể bao gồm: đau, chảy máu hoặc nhiễm trùng. Ngoài ra, việc thực hiện phẫu thuật có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc táo bón.

Các biến chứng sau mổ này sẽ biến mất sau một thời gian ngắn. Trường hợp bệnh nhân phẫu thuật mở thông ruột kết có thể bị kích thích, đau khu vực nối thông.

Phẫu thuật là một trong những cách điều trị bệnh ung thư đại tràng
Phẫu thuật là một trong những cách điều trị bệnh ung thư đại tràng

2.2. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư đại tràng vai trò của xạ trị sau phẫu thuật cắt đại tràng chưa thực sự mang lại hiệu quả rõ ràng.

Tuy nhiên phương pháp này lại thường được dụng cho ung thư trực tràng trước và sau phẫu thuật, bởi loại ung thư này thường có xu hướng tái phát ở vị trí quanh khối u nguyên phát.

Xạ trị trước phẫu thuật: Mục đích để giảm kích thước khối u, giúp quá trình phẫu thuật trở nên dễ dàng hơn, tăng khả năng bảo tồn cơ thắt hậu môn, giảm nguy cơ tái phát sau mổ.

Xạ trị sau phẫu thuật: Giúp tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát sau mổ.

Chưa có bằng chứng rõ ràng của việc cải thiện tiên lượng sống của xạ trị ung thư đại trực tràng trước và sau mổ. Tuy nhiên, xạ trị hỗ trợ (trước hoặc sau mổ) làm giảm rõ rệt tỉ lệ tái phát tại chỗ.

Những tác dụng phụ do xạ trị có thể bao gồm: mệt mỏi, phản ứng da nhạy cảm, rối loạn tiêu hóa, giảm nhu động ruột, có thể gây xuất huyết tiêu hóa. Bên cạnh đó, xạ trị có thể ảnh hưởng đến vấn đề tình dục ở cả nam và nữ. Đa số tác dụng phụ biến mất sau khi kết thúc điều trị.

2.3. Hóa trị

Đây là phương pháp sử dụng thuốc tiêu diệt tế bào ung thư giúp ngăn chặn sự nhân lên và phát triển của tế bào ung thư.

Thông thường hóa trị sử dụng đường truyền tĩnh mạch, tuy nhiên một số thuốc dùng dạng uống. Một phác đồ hóa trị ung thư đại trực tràng thường tiến hành theo một số chu kỳ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Người bệnh có thể sử dụng 1 thuốc hoặc nhiều thuốc cùng một lúc.

Hóa trị có thể được sử dụng trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật hoặc sau khi phẫu thuật giúp giảm thiểu tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ ung thư tái phát, cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng.

Tác dụng phụ của hóa trị đại trực tràng bao gồm: nôn và buồn nôn, tiêu chảy, đau, viêm loét miệng, tổn thương thần kinh, rụng tóc, thiếu máu, mất ngủ, chán ăn, tê bì chân tay,…Tuy nhiên những tác dụng này có thể kiểm soát bằng các phương pháp chăm sóc giảm nhẹ. Trong trường hợp những tác dụng phụ này diễn ra quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể sẽ cân nhắc giảm liều hoặc thay thuốc hay thậm chí dừng điều trị.

2.4. Liệu pháp điều trị đích

Đây là liệu pháp điều trị tác động đến gen, protein hoặc yếu tố nào đó góp phần quan trọng trong việc nuôi dưỡng sự phát triển của khối u. Phương pháp này giúp ức chế sự phát triển, xâm lấn và di căn của khối u nhưng không làm tổn thương những tế bào thường.

Điều trị nhắm đích là một trong những cách điều trị ung thư đại tràng
Điều trị nhắm đích là một trong những cách điều trị ung thư đại tràng

2.5. Hướng dẫn cách điều trị bệnh ung thư đại tràng theo từng giai đoạn

Giai đoạn I: cắt đại tràng

Giai đoạn II:

  • Cắt đại tràng
  • Không khuyến cáo điều trị hỗ trợ

Giai đoạn III:

  • Cắt đại tràng
  • Hoá trị hỗ trợ sau mổ
  • Xạ trị hỗ trợ: hiện tại chưa có kết quả cụ thể về vai trò của xạ trị trong điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật cắt đại tràng triệt căn.

Giai đoạn IV:

  • Cắt đoạn đại tràng nếu khối u có thể cắt được
  • Nối tắt qua chỗ tắc nghẽn hay chảy máu
  • Cắt bỏ khối di căn đơn độc (buồng trứng, phổi) nếu có thể. Trường hợp khối u ác tính di căn gan không cắt được, có thể huỷ khối u bằng nhiệt, bằng sóng cao tần hay hoá trị thuyên tắc khối bướu qua động mạch gan.

3. Những lưu ý khi điều trị ung thư đại trực tràng

Trong suốt quá trình điều trị, để nâng cao hiệu quả điều trị, người bệnh cần lưu ý:

  • Tuân thủ theo phác đồ điều trị theo chỉ định mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, tuân thủ nguyên tắc ăn uống cho người bệnh và lựa chọn các thực phẩm bệnh nhân ung thư đại trực tràng nên ăn và kiêng ăn đúng
  • Tập luyện các bài tập phù hợp theo chỉ định nâng cao thể trạng
  • Tâm lý tích cực, giữ vững một tinh thần bền bỉ và một niềm tin chiến thắng căn bệnh
  • Sử dụng kết hợp sản phẩm GHV KSOL – Sản phẩm tiên phong chứa phức hệ Nano Extra XFGC giúp giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, nâng cao thể trạng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

Bài viết trên đây đã chia sẻ cách điều trị bệnh ung thư đại tràng. Để được tư vấn giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cũng như cách sử dụng GHV KSOL cho từng trường hợp cụ thể, hãy liên hệ chuyên gia tư vấn qua tổng đài 18006808 – hotline 0962686808.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7