Dấu hiệu ung thư đại tràng bệnh nhân không nên bỏ qua

Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn sớm thường không rõ rệt, do đó hầu hết bệnh nhân thường không chú ý, đến khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Hãy đi khám bác sỹ ngay khi có các dấu hiệu chảy máu trực tràng, đau bụng dữ dội,…

1. Dấu hiệu ung thư đại tràng thường gặp

Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn sớm thường không rõ rệt
Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn sớm thường không rõ rệt

Ruột già là nơi các khối u phát triển hình thành nên bệnh ung thư đại tràng. Đây là phần nằm ở vị trí cuối cùng của ống tiêu hóa. Những khối u ban đầu chỉ là u nhỏ và lành tính. Theo thời gian, những thói quen sinh hoạt và lối sống làm ruột già bị viêm nhiễm, chức năng tiêu hóa bị rối loạn khiến các khối u lành tính biến thành ác tính, dẫn đến ung thư đại tràng. Đây là câu trả lời cho câu hỏi bệnh ung thư đại tràng là gì?

Nếu gặp phải những dấu hiệu dưới đây, bệnh nhân cần đi khám ngay bởi nó có thể là cảnh báo cho căn bệnh nguy hiểm này:

  • Chảy máu trực tràng
  • Táo bón hoặc tiêu chảy dài ngày, trong phân có lẫn máu và chất nhầy.
  • Bụng bị nóng không rõ nguyên nhân, đau bụng dữ dội trước và sau khi ăn.
Bụng nóng, đau dữ dội trước và sau ăn là những dấu hiệu ung thư đại tràng
Bụng nóng, đau dữ dội trước và sau ăn là những dấu hiệu ung thư đại tràng
  • Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, vì vậy cân nặng giảm sút.
  • Tùy vào vị trí của khối u mà khi khám bệnh có những biểu hiện khác nhau. 

2. Các giai đoạn của bệnh ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng được chia làm 4 giai đoạn tùy thuộc vào tình trạng phát triển của bệnh:

2.1. Giai đoạn 1

Ở giai đoạn sớm, bệnh chưa có các dấu hiệu rõ ràng. Các tế bào ung thư phát triển ở các lớp niêm mạc hay cận niêm mạc đại tràng. Bệnh chỉ giới hạn trong khu vực đại tràng. 

2.2. Giai đoạn 2

Ở giai đoạn này, triệu chứng rõ nét nhất đó là tế bào ung thư không còn ở trong đại tràng nữa mà di căn ra ngoài đại tràng, lây lan ra các khu vực khác. Tùy vào tế bào ung thư lây lan xa đến đâu mà phân chia thành các giai đoạn 2A, 2B, 2C. Giai đoạn tế bào ung thư nằm ở lớp ngoài cùng của đại tràng được gọi là giai đoạn 2A; Giai đoạn 2B là các tế bào này đã lây lan tới các niêm mạc bao quanh cơ quan ổ bụng. 2C là có tế bào đã di căn tới sát những cơ quan này.

2.3. Giai đoạn 3

Giai đoạn này các tế bào ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận. Đây cũng là giai đoạn ung thư đại tràng di căn hạch ổ bụng. Đến giai đoạn này, việc điều trị bệnh đã trở nên khó khăn hơn nhiều.

2.4. Giai đoạn 4

Là giai đoạn cuối cùng của bệnh. Các tế bào ung thư đã lây lan đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể người bệnh. Giai đoạn 4A, các tế bào di căn đến các bộ phận gần đại tràng là gan, phổi. Giai đoạn 4B, các tế bào ung thư di chuyển đến các các cơ quan xa hơn.

3. Nguyên nhân gây ung thư đại tràng

3.1. Tiền sử gia đình hoặc tiền sử mắc các bệnh về hệ tiêu hoá

Trong gia đình có người thân mắc bệnh ung thư đại trực tràng và polyp đại tràng: Thân nhân có quan hệ huyết thống gần như cha mẹ, anh chị em hoặc con mắc ung thư đại tràng, thì có nguy cơ mắc các bệnh này cao hơn người bình thường, đặc biệt ở những người thân mắc bệnh dưới 60 tuổi. 

Bị viêm loét đại trực tràng nhưng chỉ chữa theo triệu chứng, không chữa trị một cách triệt để khiến các vùng bị viêm, vết loét ngày càng lan rộng.

Đã từng bị ung thư đại – trực tràng: Phần ruột bị ung thư mặc dù đã được cắt bỏ hết nhưng rất có thể khối u sẽ xuất hiện ở vị trí khác trên đại tràng. 

Có tiền sử bị polyp đại – trực tràng: Một số loại polyp khiến nguy cơ ung thư đại – trực tràng cao, nhất là những loại nhiều polyp và loại polyp có kích thước lớn. 

Có tiền sử mắc các bệnh về đường ruột: Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn là hai yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng. Trong các bệnh này, niêm mạc bị loét lâu ngày cùng với đại tràng thường bị viêm kéo dài. Những bệnh nhân này cần được làm xét nghiệm theo dõi nhiều lần.

Người có tiền sử gia đình bị ung thư cũng có nguy cơ mắc ung thư đại tràng
Người có tiền sử gia đình bị ung thư cũng có nguy cơ mắc ung thư đại tràng

3.2. Thói quen sinh hoạt không hợp lý là yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng

  • Khẩu phần ăn: Chế độ ăn nhiều chất béo, ít xơ, ăn các loại thực phẩm chứa nhiều mỡ, nhất là mỡ động vật làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng. Một số nghiên cứu đã tìm thấy sự gia tăng nguy cơ ung thư đại tràng ở những người ăn nhiều thịt đỏ.
  • Thiếu vận động: Người ngồi một chỗ, người ít vận động cũng có nguy cơ mắc ung thư đại tràng.
  • Những người béo phì có nguy cơ gia tăng ung thư đại tràng so với người có trọng lượng bình thường.
  • Những người bị bệnh tiểu đường và kháng insulin có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.
  • Hút thuốc lá: Hầu như ai cũng biết hút thuốc lá dễ bị ung thư phổi. Nghiên cứu gần đây cho thấy người hút thuốc lá còn chết vì ung thư đại – trực tràng nhiều hơn người không hút 30-40%. Ngoài ra hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư khác nữa.
  • Uống rượu: Uống rượu nhiều cũng là yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng.

4. Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng

4.1. Phẫu thuật

Những trường hợp ung thư đại tràng được phát hiện ở giai đoạn rất sớm, phẫu thuật cắt bỏ khối u được ưu tiên lựa chọn. Khối u được cắt bỏ trong quá trình làm nội soi đại tràng. Phẫu thuật cắt bỏ với biên độ thích hợp là phương pháp điều trị phù hợp nhất với những bệnh nhân bị ung thư khu trú.

Phẫu thuật được tiến hành theo 2 cách: phẫu thuật bụng mỡ và phẫu thuật nội soi. Sau khi cắt bỏ vùng bị bệnh, đại tràng có thể được nối lại hoặc sử dụng thiết bị nối gọi là thông ruột kết.

Khi khối u đã di căn nhưng không nhiều sang gan hoặc phổi, phương pháp phẫu thuật gỡ bỏ cũng có thể được lựa chọn. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân được hóa trị liệu để thu nhỏ các vùng ung thư. 

4.2. Hóa trị

Phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của bệnh mà các bác sĩ chỉ định thêm liệu pháp hóa trị trong khi điều trị bệnh ung thư đại tràng. 

Ở giai đoạn ung thư đại tràng đã phát triển mạnh, thuốc được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm truyền hoặc uống để tiêu diệt các tế nào ung thư. Theo đường máu, thuốc đi khắp cơ thể, từ đó tấn công và tiêu diệt khối u. Hóa trị là phương pháp dùng thuốc bằng đường tiêm truyền hoặc uống để diệt tế bào ung thư.

Tuy nhiên, việc thuốc theo đường máu khiến nó tác động không chỉ vào tế bào ung thư mà còn vào tế bào thường, từ đó gây ra những tác dụng ngoài mong muốn. Những tác dụng này có ảnh hưởng nhiều hay ít phụ thuộc vào loại thuốc, liều lượng và thời gian dùng thuốc. 

Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư đại tràng
Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư đại tràng

4.3. Xạ trị

Xạ trị có thể từ bên ngoài cơ thể hoặc từ bên trong. Tia có năng lượng cao (tia X) được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, làm teo nhỏ tế bào. Sau khi phẫu thuật, xạ trị được sử dụng để tiêu diệt nốt những tế bào nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được. Đối với những trường hợp khối u quá lớn và ở vị trí khó mổ, xạ trị được dùng để thu nhỏ khối u để mổ dễ hơn. 

Khi ung thư dính vào một cơ quan nội tạng hoặc dính vào thành bụng, bác sĩ phẫu thuật có thể đã không lấy được hết tất cả các tế bào ung thư. Từ đó xạ trị được sử dụng để lấy hết các tế bào còn lại. Đây chính là công dụng chủ yếu của xạ trị trong việc điều trị ung thư đại tràng. 

Như vậy, nắm được dấu hiệu ung thư đại tràng sẽ giúp cho bệnh nhân phát hiện bệnh một cách dễ dàng. Phát hiện sớm ung thư đại tràng sẽ giúp điều trị bệnh một cách hiệu quả.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7