Điều trị ung thư vú và những điều cần biết

Ung thư vú và u vú là các bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt sau mãn kinh. Đáng mừng là ung thư vú hoàn toàn có thể điều trị khỏi. Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư vú thường gặp

1. Dấu hiệu nhận biết ung thư vú

Dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất của ung thư vú là sự xuất hiện của các u cục. Các u cục này thường cứng, không đau và các cạnh không đều. Tuy nhiên cần lưu ý 1 số trường hợp ung thư vú không thể phát hiện qua u cục như.

  • U cục mềm, đều gây đau
  • U cục nhỏ hoặc sâu bên trong vú và không phát hiện được bằng tay

Chính vì vậy, bạn cần chú ý 6 dấu hiệu sau để nhận biết sớm ung thư vú:

  • Sưng toàn bộ hoặc một phần vú (ngay cả khi bạn không thấy cục u rõ ràng)
  • Da vùng vú thay đổi, có thể kích ứng gây đau rát hoặc lúm đồng tiền (đôi khi trông giống như vỏ cam)
  • Đau bầu vú hoặc núm vú
  • Núm vú thụt vào trong
  • Núm vú hoặc da vùng vú đỏ ửng, đóng vảy hoặc dày hơn
  • Có dịch tiết bất thường nhưng không phải là sữa
Đau vú, sưng vú, núm vú tiết dịch bất thường,... là những dấu hiệu ung thư vú
Đau vú, sưng vú, núm vú tiết dịch bất thường,… là những dấu hiệu ung thư vú

2. Phát hiện và chẩn đoán chính xác ung thư vú

Khi có dấu hiệu của ung thư vú, bạn cần đến ngay bệnh viện để được các bác sĩ thực hiện 1 số thủ thuật và đưa ra các chẩn đoán chính xác cho tình trạng bệnh. Bạn lưu ý 1 số thủ thuật cần thiết có thể được thực hiện để chẩn đoán ung thư vú:

Chụp khám vú: Những bất thường phát hiện thấy khi rọi khám vú là cơ sở để bác sỹ tiến hành các thử nghiệm khác như:

  • Khám vú tìm thay đổi của núm vú hoặc da vùng vú
  • Kiểm tra hạch bạch huyết dưới nách và trên xương đòn. Nếu hạch bạch huyết sưng phù hoặc cứng có thể kết luận sơ bộ về ung thư di căn
Chị em cần chủ động khám tầm soát ung thư vú định kỳ
Chị em cần chủ động khám tầm soát ung thư vú định kỳ

Nếu các dấu hiệu chỉ đến ung thư vú, bạn cần làm 1 số thử nghiệm khác để tiên lượng về mức độ tiến triển của ung thư:

  • Chụp MRI (Chụp cộng hưởng  từ): Chụp cộng hưởng từ giúp đo kích thước khối u và phát hiện bất cứ dạng ung thư nào khác tại vú.
  • Siêu âm vú: Siêu âm vú để phát hiện các khối u trong vú. Siêu âm vú cũng giúp bạn biết thực tế, u cục trong vú là u nang hay ung bướu
  • Rọi hình tiểu quản: Thủ thuật này giúp xác định có ung bướu bên trong tiểu quản hay không. Đôi khi thử nghiệm này cũng giúp phát hiện nguyên nhân tạo thành dịch tiết ở núm vú.
  • Khám dịch tiết từ núm vú: Chất dịch tiết ra từ núm vú được soi trên kính hiển vi để phát hiện tế bào ung thư
  • Sinh thiết vú: Đây là cách duy nhất để biết chắc chắn bạn có bị ung thư không, ung thư ở giai đoạn nào.

Ngoài ra, để xác định ung thư di căn, có thể bạn cần làm thêm 1 số thủ thuật khác như: chụp X-quang (di căn sang phổi), chụp CT (di căn phổi và ổ bụng), quét xương (Di căn sang xương)

3. Các phương pháp điều trị ung thư hiện nay

Liệu pháp nội tiết – phương pháp hóa trị liệu

Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân trong dự phòng và điều trị ung thư vú. Bằng cách làm giảm nồng độ Estrogen, các liệu pháp nội tiết như Tomaxifen, Roloxifen hay chất ức chế Aromatase đang được sử dụng phổ biến nhất trong hóa trị liệu.

Tamoxifen và Raloxifen là các chất ức chế chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs), từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong:

  • Dự phòng giảm nguy cơ ung thư vú ở bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u. Để giảm nguy cơ ung thư vú, bệnh nhân cần sử dụng thuốc này trong vòng 5 năm.
  • Giảm kích thước và sự phát triển của khối u trước khi tiến hành phẫu thuật.

Chất ức chế Aromatase (AI) giúp ngăn chặn enzyme Aromatase (trong mô mỡ) thay đổi các hormone khác thành estrogen, từ đó làm giảm nồng độ Estrogen và giảm tiến triển ung thư

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư vú
Phẫu thuật là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư vú

Đa số phụ nữ bị ung thư vú đều trải qua một số dạng phẫu thuật. Có một vài dạng giải phẫu là cắt bỏ u vú, cắt bỏ vú, và cắt bỏ hạch bạch huyết ở nách.

Cắt bỏ u vú còn gọi là phẫu thuật bảo tồn vú. Ưu điểm của cắt bỏ u vú là có thể giữ lại hầu hết bầu vú. Tuy nhiên, bệnh nhân sẽ phải trải qua xạ trị sau phẫu thuật.

Cắt bỏ vú là trường hợp ung thư vú tiến triển buộc phải cắt bỏ toàn bộ vú để đảm bảo các khối u hoàn toàn biến mất. Hiện nay, phương pháp chỉnh hình tái tạo vú đã phát triển do đó bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ vú có thể hồi phục lại vú của mình.

Đôi khi, ở một số bệnh nhân, phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết ở nách là cần thiết để đảm bảo khối u không di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể.

Xạ trị

Chiếu xạ nghĩa là dùng chùm tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể sử dụng trị liệu này để tiêu diệt bất cứ tế bào ung thư nào còn sót trong vú, tại thành ngực, hoặc ở vùng nách sau khi giải phẫu.

Có 2 cách để thực hiện liệu pháp chiếu xạ. Có thể chiếu xạ vào vú từ máy móc đặt bên ngoài cơ thể hoặc đặt thẳng các hạt phóng xạ vào mô vú ở kế cạnh vùng ung thư.

Trong các phương pháp điều trị ung thư vú trên, xạ trị và hóa trị là 2 phương pháp gây ra nhiều tác dụng phụ khiến người bệnh đau đớn và suy kiệt. Người bệnh nên sử dụng sản phẩm GENK STF – sản phẩm tiên phong chứa hoạt chất Fucoidan sulfate hóa cao, phân tử lượng thấp giúp nâng cao thể trạng, giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, kéo dài thời gian sống cho người bệnh ung thư vú.

Để được tư vấn thêm thông tin về bệnh cũng như giải pháp sử dụng GENK STF cho từng trường hợp, bệnh nhân và người nhà có thể liên hệ chuyên gia tư vấn qua tổng đài 18006808 – hotline 0962686808 hoặc để lại thông tin, chuyên gia sẽ gọi lại tư vấn.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7