Hóa trị chữa ung thư là gì? Những kiến thức bạn cần biết về hóa trị

Hóa trị chữa ung thư là gì là câu hỏi được đặt ra nhiều nhất đối với bệnh nhân ung thư khi bác sĩ chỉ định hóa trị. Vậy cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này và mở rộng thêm những kiến thức bạn cần biết về hóa trị để chiến thắng ung thư trong bài viết dưới đây.

1. Định nghĩa hóa trị chữa ung thư là gì

Hóa trị chữa ung thư là một phương pháp sử dụng thuốc (hóa chất hay chất gây độc tế bào) nhằm tiêu diệt những tế bào phát triển, tăng sinh nhanh trong cơ thể. Tác dụng này để điều trị ung thư vì các tế bào ung thư có đặc tính nhân lên nhanh hơn nhiều so với phần lớn các tế bào thường trong cơ thể.

Định nghĩa hóa trị chữa ung thư là gì
Định nghĩa hóa trị chữa ung thư là gì

Hiện tại đã có hơn 100 loại thuốc hóa trị ung thư được phân thành các nhóm khác nhau dựa trên cấu trúc hóa học hay cơ chế tác dụng của thuốc. Các thuốc này có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp để điều trị tùy từng loại ung thư, giai đoạn và tình trạng của bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ.

Các nhóm thuốc phổ biến hiện nay:

  • Tác nhân alkyl hóa tổng hợp
  • Chất ức chế topoisomerase
  • Các chất chống chuyển hóa
  • Kháng sinh chống ung thư

Thuốc hóa trị được đưa vào cơ thể người bệnh theo nhiều đường khác nhau nên có thể thực hiện ở bệnh viện hoặc ở ngay tại nhà bệnh nhân. Khi điều trị, hóa trị được áp dụng đơn độc hoặc trước hay sau phẫu thuật, sau xạ trị tùy từng mục đích cụ thể.

2. Mục đích của hóa trị chữa ung thư là gì?

Hóa trị ung thư thường được chỉ định với các mục đích sau:

  • Dùng đơn độc là một phương pháp chính để điều trị bệnh ung thư, tiêu diệt tế bào ung thư và phòng chống bệnh tái phát, gọi là hóa trị triệt căn.
  • Dùng làm chậm sự phát triển, kìm hãm khối u, giữ ổn định khối u (không to ra).
  • Dùng trước phẫu thuật và xạ trị để làm giảm bớt kích thước khối u, tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình phẫu thuật hoặc xạ trị tiếp sau. Hóa trị theo cách này được gọi là tân bổ trợ để bệnh nhân tránh được việc cắt bỏ hay xạ trị một vùng quá rộng.
  • Dùng sau phẫu thuật cắt bỏ khối u để diệt các tế bào còn sót lại hoặc các tế bào mức vi thể mà mắt thường không nhìn thấy được. Phương pháp này có thể phòng ngừa khối u tái phát, gọi là hóa trị bổ trợ.
  • Làm giảm bớt các triệu chứng như đau hoặc các triệu chứng nặng nề khác khi ung thư di căn, gọi là hóa trị giảm nhẹ.

3. Các đường dùng của thuốc hóa trị

Có nhiều đường đưa hóa chất trị liệu vào cơ thể bệnh nhân tùy theo loại bệnh, loại thuốc như sau:

 3.1. Đường uống:

Có dạng viên nén, viên nang (con nhộng) hoặc dạng lỏng/dạng nước, hấp thu tại dạ dày, ruột non hoặc dưới lưỡi. Có những thuốc cần bao tan trong dạ dày hoặc trong ruột do bị phá hủy bởi men tại đường tiêu hóa phía trước đó. Có loại thuốc bào chế dưới dạng giải phóng chậm, giúp thuốc được giải phóng ra từ từ cho phép giãn cách thời gian 2 lần dùng thuốc mà vẫn có hiệu quả kéo dài.

Thuốc hóa trị dùng theo đường uống này thường có giá thành rẻ hơn, dùng đơn giản và có thể dùng tại nhà. Hiện nay thuốc hóa trị dùng theo đường uống khá phổ biến, nhất là từ khi ra đời các thuốc nhắm đích. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc uống tại nhà cần đúng liều, đúng thời gian, đặc biệt cần bệnh nhân và người nhà ghi nhớ và tuân thủ nghiêm ngặt nhất.

 3.2. Đường tiêm dưới da:

Các thuốc hóa trị dạng sinh học thường sử dụng đường tiêm dưới da. Thuốc được đưa vào khoảng cách giữa da và lớp cơ bằng một loại kim ngắn giống như kim tiêm insulin cho người bệnh tiểu đường. Đường tiêm này giúp bệnh nhân có số lượng tiểu cầu thấp ít bị chảy máu hơn so với đường tiêm bắp.

 3.3. Đường tiêm bắp:

Thuốc dùng theo đường tiêm bắp được hấp thu chậm hơn đường tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da và đặt dưới lưỡi nhưng lại nhanh hơn đường uống. Dùng loại kim tiêm kích thước lớn hơn kim tiêm thuốc dưới da, thuốc sẽ thấm sâu vào tổ chức cơ và cho tác dụng. Tuy nhiên, do thành phần cấu tạo của các thuốc hiện nay nên đường dùng này vẫn đang có rất ít các loại thuốc phù hợp. Hơn nữa các bệnh nhân bị hạ tiểu cầu cần tránh tiêm thuốc vào bắp vì biến chứng chảy máu.

 3.4. Đường tiêm truyền tĩnh mạch:

Đây là đường dùng phổ biến của thuốc hóa trị, cho phép thuốc tác dụng nhanh vì được đưa thẳng vào mạch máu. Có thể dùng kim tiêm trực tiếp thuốc hoặc pha dịch để truyền với thời gian và tốc độ điều chỉnh được.

Thuốc hóa trị dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch
Thuốc hóa trị dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch

 3.5. Các đường đưa thuốc khác:

Ngoài các đường đưa thuốc thường gặp ở trên, thuốc hóa trị có thể đưa bằng các cách khác vào cơ thể bệnh nhân như:

  • Đặt ống vào bàng quang: áp dụng với người bệnh ung thư bàng quang giai đoạn bề mặt.
  • Đặt ống vào các khoang trống trong cơ thể như: khoang bụng, màng bụng (phúc mạc) hay lồng ngực.
  • Tiêm vào tủy sống: mục đích đưa thuốc vào dịch não tủy.
  • Bôi ngoài da: các loại kem hóa trị dùng bôi cho các bệnh ung thư da.

4. Hóa trị chữa ung thư cần thực hiện bao nhiêu lần?

Mỗi bệnh nhân sẽ có số lần hóa trị khác nhau phụ thuộc vào loại bệnh, loại thuốc hóa trị, mục đích điều trị bằng hóa trị và đáp ứng của cơ thể với thuốc. Có trường hợp dùng theo đợt rồi nghỉ nhưng cũng có những trường hợp cần dùng thuốc hàng ngày hoặc hàng tháng.

Tuy nhiên thường thì hóa trị liệu sẽ chia thành từng đợt, giữa các đợt có thời gian nghỉ đảm bảo sao cho cơ thể bệnh nhân kịp hồi phục, tế bào lành trở lại bình thường nhưng tế bào ung thư thì chưa kịp phát triển quá mức trước khi bắt đầu đợt tiếp theo. Thời gian của mỗi đợt hóa trị dài hay ngắn và số đợt ít hay nhiều cũng thay đổi, phụ thuộc vào các yếu tố như đã kể trên. Có những bệnh cần hóa trị kéo dài cả năm như bệnh u lympho không Hodgkin.

5. Làm sao để biết hóa trị có hiệu quả hay không?

Đánh giá hiệu quả của hóa trị chữa ung thư
Đánh giá hiệu quả của hóa trị chữa ung thư

Làm thế nào để biết được hóa trị có hiệu quả trong trường hợp của bạn hay không là điều hết sức quan trọng và hiệu quả đến đâu cần so sánh với mục tiêu ban đầu khi lựa chọn phương pháp hóa trị liệu.

Thông thường hóa trị được sử dụng để chữa các bệnh như ung thư da, ung thư máu, ung thư vú vì có tính lan truyền toàn cơ thể. Đối với các trường hợp phát hiện sớm thì cơ hội sau khi hóa trị bệnh thoái lui là hoàn toàn có thể đạt tới. Đánh giá dựa trên việc không còn khối u trong cơ thể và các chỉ số liên quan tới sự lưu hành của tế bào ung thư trong máu (chỉ điểm sinh học) trở về như người bình thường. Điều này có thể thực hiện trên các chụp chiếu và xét nghiệm cận lâm sàng, đọc kết quả bởi bác sĩ.

Các trường hợp hóa trị kết hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị để tăng tác dụng điều trị ung thư cũng vậy, việc đánh giá hiệu quả của hóa trị phụ thuộc vào mục đích hóa trị triệt căn hay hóa trị bổ trợ, hóa trị giảm nhẹ,… để nhận biết. Đương nhiên cũng cần bác sĩ điều trị của bạn đọc kết quả qua thăm khám lâm sàng cũng như cận lâm sàng (chụp chiếu, xét nghiệm).

Cụ thể:

  • Hiệu quả đáp ứng hoàn toàn: khối u không còn, chất chỉ điểm sinh học về bình thường (nếu trước đó tăng).
  • Hiệu quả đáp ứng một phần: khối u giảm kích thước, chất chỉ điểm giảm.
  • Hiệu quả đáp ứng giúp ổn định: khối u giữ nguyên (không bị tăng kích thước), chất chỉ điểm sinh học giữ nguyên hoặc giảm không đáng kể.
  • Hiệu quả đáp ứng kém: khối u tăng kích thước, chất chỉ điểm tăng.

Với các trường hợp hóa trị để giảm triệu chứng thì đánh giá hiệu quả của hóa trị dựa vào các triệu chứng bệnh đã được đẩy lùi hay chưa? Bệnh nhân hoàn toàn có thể cảm nhận được những tác dụng này.

Để chuẩn bị cho một đợt hay một liệu trình hóa trị thành công bạn và gia đình trước tiên cần nắm rõ hóa trị chữa ung thư là gì. Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn trả lời được câu hỏi này và có kiến thức cơ bản nhất về hóa trị. Để hiểu rõ hơn hoặc giải đáp các thắc mắc khác liên quan đến điều trị hóa trị cho bệnh nhân ung thư, vui lòng gọi tổng đài miễn cước 18006808 (trong giờ hành chính) hoặc hotline 0962686808 (ngoài giờ hành chính) để được hỗ trợ.

 

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7