Những dấu hiệu bệnh ung thư vú chị em không thể bỏ qua

Ung thư vú là bệnh lý thường gặp ở chị em phụ nữ từ 30 tuổi trở lên. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em nắm được những dấu hiệu bệnh ung thư vú để từ đó kịp thời khám, phát hiện và điều trị sớm.

1. Những đối tượng có nguy cơ cao ung thư vú

Bệnh có thể gặp ở những đối tượng sau:

  • Phụ nữ từ 30 tuổi trở lên.
  • Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư vú.
  • Người từng tiếp xúc với bức xạ.
  • Người có kinh sớm, mãn kinh muộn hoặc không sinh con, sinh con đầu lòng muộn.
  • Người thừa cân – béo phì.
  • Người sử dụng liệu pháp hormone sau mãn kinh.
  • Người thường xuyên uống rượu.
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nêu trên cần chủ động đi khám và tầm soát ung thư vú định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh.
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nêu trên cần chủ động đi khám và tầm soát ung thư vú định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh.

2. Những dấu hiệu bệnh ung thư vú

Theo các chuyên gia y tế, ung thư vú giai đoạn đầu thường không gây ra bất cứ triệu chứng đặc hiệu nào. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu như:

2.1. Đau tức ngực

Khi thấy xuất hiện tình trạng đau nhói ở ngực, người bệnh không nên chủ quan vì đó có thể là dấu hiệu của ung thư vú.

Cơn đau do ung thư vú gây ra thường là đau nhói, cơn đau đi từ ngực trái sang ngực phải. Cơn đau không thường xuyên nên nhiều người còn chủ quan, không phát hiện sớm bệnh.

2.2. Ngứa ở ngực

Nhiều trường hợp ung thư vú dạng viêm sẽ gây ra tình trạng ngứa ở ngực, nổi mẩn đỏ, da sần sùi.

2.3. Thay đổi bất thường ở núm vú

Khi bị ung thư vú, dấu hiệu dễ nhận thấy nhất là sự thay đổi ở núm vú. Lúc này núm vú có thể bị thụt vào trong, dẹt hơn hoặc dịch tiết từ núm vú, có thể kèm theo máu.

Phần da xung quanh núm vú sần sùi, có vảy, hay viêm, đôi khi có biểu hiện ngứa ngáy, khó chịu.

Núm vú có sự thay đổi bất thường là một trong những dấu hiệu bệnh ung thư vú chị em cần lưu ý.
Núm vú có sự thay đổi bất thường là một trong những dấu hiệu bệnh ung thư vú chị em cần lưu ý.

2.4. Thay đổi hình dạng và kích thước vú

Bệnh ung thư vú cũng khiến chị em cảm thấy kích thước và hình dạng vú bị thay đổi. Có thể một bên vú to hơn bình thường, chảy xệ xuống thấp. Tình trạng này rất khó phát hiện ở những chị em có mô vú dày. Vì thế khi quan sát thấy sự bất thường ở vú, chị em cần đi khám ngay.

2.5. Xuất hiện khối u hoặc hạch ở nách

Hạch ở nách có thể là bình thường và tự biến mất sau vài ngày. Thế nhưng nếu thấy có khối u hoặc hạch bất thường ở nách kéo dài trên 1 tuần thì bạn cần hết sức lưu ý.

2.6. Đau lưng, vai gáy

Một vài trường hợp bị ung thư vú sẽ kèm theo các triệu chứng đau lưng, vai, gáy. Cơn đau thường xảy ra ở phần lưng trên hoặc giữa 2 bả vai. Nguyên nhân dẫn tới cơn đau lưng, vai gáy là do khối u vú phát triển, mở rộng và sâu vào ngực. Lúc này khối u đã bắt đầu di căng tới các vị trí khác trong cơ thể gây đau.

Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú nêu trên, người bệnh cần đi khám ngay để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Qua thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết, bác sĩ sẽ giúp xác định bệnh, mức độ và giai đoạn bệnh cụ thể. Từ đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.

3. Phương pháp chẩn đoán ung thư vú

Tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán như:

  • Xét nghiệm dấu ấn ung thư CA15-3: Khoảng > 80% bệnh nhân ung thư vú có nồng độ CA15-3 tăng cao trong máu. Vì vậy nó là xét nghiệm quan trọng nhằm bổ trợ cho chẩn đoán ung thư tuyến vú, nhất là khi còn nghi ngờ. Nồng độ CA15-3 tăng cao ở bệnh nhân ung thư vú là dấu hiệu tiên lượng xấu.
  • Siêu âm tuyến vú: giúp phân biệt rõ một tổn thương dạng nang với một tổn thương dạng đặc.
  • Chụp X-quang tuyến vú (chụp nhũ ảnh): Đây là phương pháp phổ biến nhất, dùng tia X để quan sát các cấu trúc của vú. Chụp X-quang tuyến vú mang ý nghĩa khẳng định chẩn đoán u ác tính. Lợi ích của nó chủ yếu là mang lại thông tin bổ sung cho lâm sàng.
Chụp X-quang tuyến vú là 1 trong những phương pháp chẩn đoán ung thư vú.
Chụp X-quang tuyến vú là 1 trong những phương pháp chẩn đoán ung thư vú.
  • Các phương pháp chẩn đoán khác có thể áp dụng như chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính CT, v.v.
  • Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA): dùng một kim hút nhỏ lấy một mẫu bệnh phẩm và dùng để làm xét nghiệm tế bào học. Xét nghiệm này có thể cho biết tế bào lấy ra có đặc trưng cho ung thư hay không, nhưng không thể phân biệt ung thư tại chỗ hay ung thư xâm lấn được. Âm tính giả có thể xảy ra khi thật sự là ung thư mà mũi kim không chạm bướu.
  • Sinh thiết: nhằm quan sát các mô và tế bào dưới kính hiển vi để tìm ra dấu hiệu ung thư. Nếu phát hiện khối u ở vú, các bác sĩ có thể lấy mẫu mô hoặc tế bào của khối u này để thực hiện xét nghiệm.
  • Những xét nghiệm giúp đánh giá đáp ứng điều trị: Tìm thụ thể với estrogen, đo nồng độ estradiol tự do trong máu,…

4. Phương pháp điều trị ung thư vú

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú là phương pháp chính trong điều trị ung thư vú.

4.1. Đối với ung thư vú giai đoạn tại chỗ

Người bệnh có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn vú, kết hợp xạ trị/hóa trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú. Tỷ lệ chữa khỏi bệnh cho giai đoạn này có thể lên tới 98-99%.

+ Phẫu thuật bảo tồn vú: chỉ lấy khối bướu và mô bình thường cách rìa bướu 1–2 cm. Tuy nhiên cách này không áp dụng cho trường hợp:

  • Có hai hoặc nhiều khối bướu nằm ở các góc phần tư khác nhau của vú.
  • Bướu lan tỏa, giới hạn không rõ.
  • Bướu to nằm trong tuyến vú nhỏ.
  • Bướu nằm ở vị trí trung tâm của vú.

Nạo hạch cũng là một phần của phẫu thuật. Nhất là nạo hạch lympho vùng nách rất cần cho đánh giá tiên lượng.

4.2. Ung thư giai đoạn sớm – I, II, IIIA

Phẫu thuật là điều trị chủ yếu. Người bệnh cũng vẫn có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn hoặc cắt bỏ khối u.

Ngoài ra, các phương pháp điều trị bổ sung như xạ trị, liệu pháp toàn thân (hóa trị) sau phẫu thuật giúp giảm nguy cơ tái phát,

4.3. Ung thư vú di căn

Mục đích chủ yếu là cải thiện chất lượng đời sống và kéo dài cuộc sống. Các phương pháp điều trị cho ung thư vú di căn là:

  • Phẫu thuật: Có chỉ định cho một số bệnh nhân như sùi, loét gây đau nhức, bệnh nhân có các di căn não, phổi đơn độc, tràn dịch màng ngoài tim, màng phổi,…
  • Xạ trị: Vai trò chủ yếu trong điều trị tạm bợ và nâng đỡ, ví dụ như chỉ định cho các di căn xương đau nhiều, di căn hệ thần kinh trung ương không cắt bỏ được…
  • Liệu pháp toàn thân: bao gồm liệu pháp nội tiết, hóa trị và các loại thuốc khác. Việc lựa chọn thuốc để điều trị phải cân nhắc nhiều yếu tố của bệnh nhân. Các yếu tố đó là: tuổi, bệnh nhân đã mãn kinh hay chưa, bệnh nhân có thụ thể với estrogen dương tính hay không, số lượng hạch di căn….

Hy vọng bài viết “Những dấu hiệu bệnh ung thư vú chị em không thể bỏ qua” đã giúp chị em có thêm kiến thức về bệnh ung thư vú. Để được tư vấn thêm thông tin vui lòng liên hệ chuyên gia tư vấn qua tổng đài 18006808 hoặc hotline 0962686808.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7