Những điều cần biết về các triệu chứng ung thư vòm họng, cách điều trị và phòng ngừa

Ung thư vòm họng là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao đứng đầu trong số các bệnh ung thư thường gặp vùng đầu và cổ. Tìm hiểu về các triệu chứng ung thư vòm họng sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện về căn bệnh này.

1. Nguyên nhân gây ung thư vòm họng

Cho đến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây  ung thư vòm họng là gì. Tuy nhiên, qua khảo sát và thăm khám các bệnh nhân ung thư vòm họng, các bác sĩ đã chỉ ra một số yếu tố có nguy cơ gây ung thư vòm họng như:

1.1. Thói quen ăn uống

Qua khảo sát các bác sĩ nhận ra rằng có trên 80% bệnh nhân mắc ung thư vòm họng đều có chung sở thích ăn dưa muối, cà muối, hoặc các món khô (cá khô, măng khô…) hoặc có thói quen ăn mặn, ăn các món chiên rán nhiều lần. Các chuyên gia cũng phân tích rằng trong đồ ăn lên men và các món mặn, món khô thường có chứa nhiều axit làm tổn thương vòm họng và kích thích sự phát triển của các tế bào ung thư.

1.2. Quan hệ tình dục bằng đường miệng

Theo các chuyên gia, ở cơ quan sinh dục của cả nam và nữ có thể có virus HPV sinh sống tiềm tàng. Trường hợp thường xuyên quan hệ tình dục bằng đường miệng nguy cơ nhiễm virus HPV rất cao.

1.3. Nhiễm virus EBV

Virus EBV (Epstein – Barr) là một loại phổ biến của virus herpes. Nhiều nghiên cứu cho biết virus EBV có thể gây ra những thay đổi di truyền trong tế bào và làm cho người bị nhiễm có nguy cơ phát triển ung thư vòm họng.

Các triệu chứng ung thư vòm họng
Nhiễm virus EBV là một trong những nguyên nhân gây ung thư vòm họng

1.4. Sống trong môi trường ô nhiễm

Môi trường khói bụi, không khí bị nhiễm hóa chất độc hại… cũng chính là yếu tố giúp các tế bào ung thư có điều kiện phát triển.

1.5. Ăn đồ ăn chứa nhiều hóa chất độc hại

Ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều đồ chứa hóa chất cũng là yếu tố gây ung thư vòm họng cũng như các bệnh ung thư nguy hiểm khác.

1.6. Yếu tố tuổi tác

Các chuyên gia cũng chỉ ra rằng rất có thể yếu tố tuổi tác chính là tác nhân gây ra ung thư vòm họng. Thông thường có trên 80% bệnh nhân ung thư vòm họng là người lớn tuổi, số còn lại là người trẻ tuổi. Tuy nhiên, ngày nay con số thống kê các bệnh nhân mắc ung thư vòm họng đang ngày càng trẻ hóa dần. Càng ngày càng có nhiều người trẻ mắc bệnh ung thư vòm họng.

2. Các triệu chứng ung thư vòm họng

Các triệu chứng bệnh ung thư vòm họng phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn bệnh. Thường ung thư vòm họng giai đoạn đầu người bệnh sẽ không có biểu hiện gì rõ rệt. Nhưng khi bệnh chuyển sang giai đoạn sau các biểu hiện bệnh đã rõ ràng hơn. Một số triệu chứng tiêu biểu của ung thư vòm họng có thể kể đến như:

– Đau nửa đầu kéo dài, nghẹt một bên mũi hoặc cả hai bên mũi.

– Xì mũi ra máu, chảy máu cam.

– Ù tai, tai nghe kém, điếc tai.

– Nuốt nghẹn, lạc giọng.

– Ho nhiều, ho có đờm kèm máu.

– Xuất hiện khối u trong vòm họng.

– Xuất hiện hạch bạch huyết dưới hàm.

– Cơ thể mệt mỏi, thiếu máu, da xanh xao, sụt cân nhanh, sốt do bội nhiễm.

– Tê bì mặt, sệ mí mắt.

– Liệt các dây thần kinh sọ não.

Nuốt nghẹn, xuất hiện khối u ở cổ là các triệu chứng ung thư vòm họng
Nuốt nghẹn, xuất hiện khối u ở cổ là các triệu chứng ung thư vòm họng

3. Phương pháp điều trị ung thư vòm họng

Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng chủ yếu hiện nay bao gồm: xạ trị, hóa trị và phẫu thuật.

3.1. Xạ trị

Đây là thường được dùng để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật, hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại hậu phẫu thuật. Xạ trị cũng có thể dùng kết hợp với hóa trị nhằm tăng hiệu quả điều trị.

3.2. Hóa trị

Phương pháp dùng hóa chất để ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Hóa trị có thể là truyền dịch hoặc uống thuốc hoặc các bác sĩ sẽ đặt túi hóa trị vào vị trí khối u trong vòm họng. Phương pháp này thường được kết hợp với phương pháp xạ trị để mang lại hiệu quả tối đa.

3.3. Phẫu thuật

Đây là phương pháp thường được dùng để điều trị ung thư vòm họng giai đoạn sớm, cụ thể là dùng để nạo vét các hạch bạch huyết ở dưới xương hàm. Phương pháp này rất ít khi được dùng để tác động trực tiếp vào khối u vòm họng vì thường gây đau và tiềm ẩn nhiều rủi ro cao.

Điều trị ung thư vòm họng bằng phương pháp phẫu thuật
Điều trị ung thư vòm họng bằng phương pháp phẫu thuật

4. Cách phòng ngừa ung thư vòm họng

4.1. Tầm soát sớm ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng  xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ các mô trong mũi hầu khu vực phía sau khoang mũi và trên mặt sau của cổ họng. Thực tế, các triệu chứng ung thư vòm họng thường dễ gây nhầm lẫn do các triệu chứng thường đến từ các cơ quan xung quanh như tai, mũi, thần kinh, hạch… Do đó, tầm soát ung thư vòm họng là cách tốt nhất để phát hiện những bất thường sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện cụ thể. Đặc biệt khuyến khích cho những người có nguy cơ cao như:

– Những người thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi, chất độc hại, đặc biệt là hidrocacbon thơm.

– Sử dụng thường xuyên các loại thức ăn lên men như dưa muối, cà muối…

– Nhiễm virus EBV, virus HPV gây u nhú ở người.

– Lạm dụng rượu, bia, thuốc lá.

– Quan hệ tình dục bằng miệng.

4.2. Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Đây là phương pháp giúp phòng tránh và bảo vệ sức khỏe một cách nhanh chóng nhất và cũng là khoa học nhất. Nếu bệnh ung thư vòm họng được chẩn đoán ở giai đoạn sớm thì khả năng chữa trị khỏi bệnh là rất cao.

Ở giai đoạn I:  khi khối u vẫn giới hạn ở trong vòm họng, chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào, tỷ lệ sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh là 72%.

Ở giai đoạn II được chia thành 2 giai đoạn: 

+ Ở giai đoạn IIA: khối u xâm lấn phần mềm ngoài vòm họng, chưa lan đến hạch bạch huyết, chưa di căn.

+ Ở giai đoạn IIB: khối u giới hạn trong vòm họng (hoặc có xâm lấn khoang miệng, hốc mũi), có một hay nhiều hạch cổ cùng bên kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 6cm, phía trên hố thượng đòn… Tỷ lệ sống sau 5 năm là 64%

Ở giai đoạn III: khối u có thể xâm lấn phần mềm ngoài vòm họng, có hạch cổ ở cả 2 bên đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 6cm, di động tốt, phía trên hố thượng đòn. U cũng có thể xâm lấn cấu trúc xương, các xoang cận mũi, không hoặc có di căn hạch nhỏ hơn hoặc bằng 6cm. Tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 62%.

Ở giai đoạn IV:  ung thư có thể đạt kích thước, lan đến hạch bất kỳ, di căn xa, Tỷ lệ sống sau 5 năm là 38%. Chính vì vậy mà bạn nên chú ý thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đây là một cách có thể giúp bạn phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe một cách nhanh nhất và chính xác.

Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm ung thư vòm họng
Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm ung thư vòm họng

4.3. Điều trị sớm các bệnh về tai mũi họng

Khi phát hiện các dấu hiệu ở vùng tai mũi họng như đau đầu kéo dài, chảy máu cam, có hạch cổ, bạn cần đi thăm khám để được loại trừ bệnh sớm. Bởi vì để trong một thời gian lâu, các bệnh này có thể phát triển, ảnh hưởng tới sức khỏe và biến chứng thành nhiều bệnh khác đặc biệt là ung thư vòm họng.

4.4. Hoạt động thể dục thể thao

Theo các chuyên gia y tế cho biết để giảm các loại bệnh tật, chúng ta cần phải chú ý tới tập luyện, rèn luyện thể dục và có một chế độ làm việc, sinh hoạt hợp lý. Hãy dành thời gian 30 phút mỗi ngày để hoạt động thể dục thể thao. Bởi việc hoạt động thể dục thể thao không chỉ giúp tinh thần thoải mái, giảm stress mà còn giúp cơ thể đốt cháy được lượng mỡ thừa, tăng khả năng miễn dịch với các loại bệnh tật.

Tìm hiểu về các triệu chứng ung thư vòm họng là điều rất cần thiết, hy vọng với những chia sẻ ở trên đã giúp bạn phần nào hiểu rõ hơn về căn bệnh ung thư này, qua đó biết cách phòng tránh, phát hiện và có hướng điều trị kịp thời.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7