Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi: hiệu quả và các lưu ý

Các phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi có hiệu quả như thế nào, có những vấn đề gì cần lưu ý là điều rất nhiều người quan tâm, bởi đây là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư phổi hiện nay.

1. Đại cương về ung thư phổi

Các khối u ác tính phát triển từ các tuyến phế quản, phế nang, biểu mô phế quản hoặc tiểu phế quản tận chính là ung thư phổi. Đây là căn bệnh còn được biết đến với tên ung thư phế quản hoặc ung thư phổi nguyên phát.

Ung thư phổi là các khối u ác tính bắt nguồn từ phế quản phổi
Ung thư phổi là các khối u ác tính bắt nguồn từ phế quản phổi

Đây là loại ung thư hay gặp nhất, chiếm trên 90% trong các khối u ở phổi. Ở các nước phát triển tỉ lệ mắc bệnh này đang ngày càng gia tăng do số lượng người nghiện thuốc lá rất cao ở cả nữ giới. Hiện ung thư phổi là loại ung thư thường gặp nhất ở nam giới và đứng thứ 3 ở nữ giới. Ở Việt Nam tỉ lệ mắc mới bệnh này cũng có xu hướng ngày càng tăng.

Căn bệnh ác tính với tỉ lệ mắc cao vào nhóm bậc nhất này có tiên lượng khá xấu với số ca sống thêm 5 năm thấp, năm 1993 là 8% và năm 1997 là 11% ở người da màu và 14% ở người da trắng trên toàn Thế giới.

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi như phẫu thuật, hóa trị (điều trị hóa chất), xạ trị, thuốc nhắm đích, liệu pháp miễn dịch,… Dựa vào loại bệnh, giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe toàn trạng, đột biến gen, các bệnh mắc kèm,… để lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp.

2. Chỉ định điều trị hóa chất trong ung thư phổi và một số lưu ý

2.1. Chỉ định điều trị hoá chất trong ung thư phổi

Đối với bệnh ung thư phổi, chỉ định hóa trị liệu khi:

  • Trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u, tạo điều kiện cho phẫu thuật thuận lợi hơn, gọi là điều trị tân bổ trợ.
  • Sau phẫu thuật hoặc xạ trị để dọn dẹp hết các tế bào ung thư phổi còn sót lại gọi là điều trị bổ trợ.
  • Dùng là phương thức điều trị chính đối với trường hợp không thể chữa bằng phẫu thuật hoặc tia xạ khi ung thư đã lan rộng.
  • Ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ từ giai đoạn III, chỉ định điều trị hóa chất phối hợp đồng thời hoặc tuần tự với xạ trị.
  • Ở giai đoạn 0, I, II đối với những bệnh nhân có điểm toàn trạng (ECOG/WHO):
  • Giai đoạn 0: Người bệnh khỏe mạnh, không có triệu chứng lâm sàng.
  • Giai đoạn I: Có ít triệu chứng, giảm khả năng lao động.
  • Giai đoạn II: Có triệu chứng, thời gian nằm của người bệnh nhỏ hơn 50% thời gian thức.

2.2. Lập phác đồ và kế hoạch điều trị ung thư phổi

Trước tiên, cần dựa vào thăm khám lâm sàng và chụp chiếu, xét nghiệm đánh giá loại bệnh, giai đoạn bệnh và tình trạng của bệnh nhân để đưa ra mục đích điều trị hoá chất trong ung thư phổi là chữa khỏi hay là điều trị triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Phác đồ và kế hoạch điều trị hóa chất ung thư phổi sẽ khác nhau trên từng bệnh nhân cụ thể:

– Theo diện tích bề mặt cơ thể của người bệnh để bác sĩ tính liều lượng thuốc hóa trị.

Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi thường kết hợp nhiều loại thuốc với nhau
Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi thường kết hợp nhiều loại thuốc với nhau

– Thường thì phác đồ điều trị ung thư phổi sẽ kết hợp nhiều hóa chất với nhau, phác đồ dạng kết hợp thuốc đã được chứng minh hiệu quả hơn dùng một thuốc. Quy tắc cần kết hợp thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau và không gây ra độc tính giống nhau trên cùng một cơ quan.

2.3. Các vấn đề gặp phải khi điều trị hoá chất ung thư phổi

Điều trị hóa chất trong ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng đều làm nhiều bệnh nhân lo lắng bởi những vấn đề nó gây ra. Một số vấn đề người bệnh có thể gặp khi hóa trị ung thư phổi như sau:

  • Kháng thuốc: đây là tình trạng gặp phải khiến người bệnh có thể phải đổi phác đồ với hóa chất khác hoặc cần đổi cả biện pháp điều trị khác. Kháng thuốc có thể gặp ngay từ đầu hoặc sau khi điều trị mắc phải.
  • Tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá: khó nuốt, buồn nôn và nôn, đau dạ dày, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Tác dụng phụ trên da: da dễ bị khô nhăn, nhạy cảm dẫn đến bỏng khi gặp ánh nắng mặt trời.
  • Tác dụng phụ gây độc với tế bào nang tóc: gây rụng tóc, tóc dễ gãy.
  • Tác dụng phụ ức chế tủy xương: Do tủy xương là nơi sản xuất các tế bào máu nên hóa chất trị liệu ức chế tủy xương sẽ gây ra tình trạng thiếu máu do thiếu hồng cầu, dễ nhiễm trùng do giảm bạch cầu, dễ chảy máu do giảm tiểu cầu.
  • Tác dụng phụ trên hệ sinh dục: nam giới bị giảm số lượng tinh trùng, nữ giới bị giảm kinh nguyệt.

3. Hiệu quả và các lưu ý khi sử dụng phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi

3.1. Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi bằng hóa chất

Muốn biết hiệu quả của quá trình điều trị ung thư phổi bằng hóa chất, cần so sánh với mục tiêu điều trị ban đầu. Thường sau 2-3 chu kỳ điều trị hóa chất, hiệu quả điều trị của phác đồ sẽ được đánh giá theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 như sau:

+ Phác đồ đáp ứng toàn bộ: Sau điều trị không còn khối u.

+ Phác đồ đáp ứng 1 phần: Khối u có đường kính giảm từ 30% trở lên.

+ Phác đồ giúp bệnh ổn định: Khối u giữ nguyên kích thước, không thu nhỏ cũng không tăng lên.

+ Phác đồ làm bệnh tiến triển: Khối u bị tăng kích thước từ 20% hoặc có tổn thương mới xuất hiện.

3.2. Các lưu ý khi điều trị ung thư phổi bằng hóa chất

Như đã nói ở trên, hóa trị ung thư phổi là cần thiết nhất là trong trường hợp bệnh đã di căn xa, song phương pháp này cũng mang lại nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Những tác dụng không mong muốn này có thể là độc tính cấp, nghĩa là xảy ra trong hoặc sau vài ngày điều trị, thường khi kết thúc quá trình điều trị sẽ hồi phục và không để lại biến chứng. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn này cũng có thể là độc tính muộn, có thể sau vài tháng, thậm chí vài năm, thường gây ảnh hưởng nặng đến cơ thể hoặc nguy hiểm hơn có thể gây tử vong như viêm phổi, suy tim,…

Hóa chất điều trị ung thư phổi có thể gây độc tính suy tim không hồi phục
Hóa chất điều trị ung thư phổi có thể gây độc tính suy tim không hồi phục

Việc sử dụng các thuốc để giảm triệu chứng đối với các tác dụng không mong muốn sẽ được các bác sĩ cân nhắc ngay khi có phác đồ điều trị với các thuốc nguy cơ cao, hoặc khi xuất hiện trên cơ thể người bệnh được báo cáo. Biện pháp đi kèm quan trọng trong đó là chế độ dinh dưỡng khoa học, tránh ăn kiêng, ăn đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng; tập thể dục, vận động cơ thể nhẹ nhàng, phù hợp sức khỏe và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần; tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất hoặc ánh sáng mặt trời, dùng kem dưỡng ẩm với vùng da bị nhạy cảm.

Nhìn chung, các lưu ý để giảm thiểu tác dụng phụ và biến chứng nguy hiểm sau hóa trị liệu, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ trực tiếp điều trị và người bệnh, người chăm sóc, kể cả trong công tác quản lý, điều trị và theo dõi sau điều trị, chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư phổi.

Các phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi đang được điều chỉnh và cải tiến dần theo tiến bộ của y học hiện đại, hi vọng có thể giúp nâng cao hiệu quả điều trị, cải thiện chất lượng sống tốt hơn cho người bệnh.

 

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7