Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng mới nhất hiện nay

Ung thư buồng trứng là căn bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Căn bệnh đã cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người và hiện nay con số này vẫn liên tục gia tăng. Do đó, các nhà nghiên cứu vẫn không ngừng tìm tòi nghiên cứu để đưa ra những phác đồ điều trị ung thư buồng trứng mới nhất.

Ung thư buồng trứng là sát thủ thầm lặng đối với phụ nữ
Ung thư buồng trứng là sát thủ thầm lặng đối với phụ nữ

1. Tổng quan về ung thư buồng trứng

Buồng trứng là một trong các cơ quan sinh sản của phụ nữ, có chức năng nội tiết và ngoại tiết. Chức năng nội tiết của buồng trứng là tiết ra các hormone estrogen, progesterone và chức năng ngoại tiết là tạo ra sự rụng trứng, hình thành kinh nguyệt từ tuổi dậy thì. Cơ thể của một người phụ nữ bình thường gồm có 2 buồng trứng: buồng trứng trái và buồng trứng phải.

Ung thư buồng trứng là khối u ác tính được hình thành từ các tế bào ác tính từ một hoặc cả hai buồng trứng. Dựa vào vị trí phát sinh của tế bào ung thư buồng trứng mà các nhà nghiên cứu đã chia ra làm 3 loại ung thư buồng trứng khác nhau: 

  • Ung thư biểu mô: Khối u ác tính được hình thành từ những tế bào biểu mô buồng trứng bị đột biến. Đây cũng là loại ung thư hay gặp nhất hiện nay.
  • Ung thư tế bào mầm: Các tế bào sản xuất ra trứng bị đột biến thành khối u ác. Loại ung thư này ít hơn ung thư biểu mô buồng trứng.
  • Ung thư mô đệm: Tổ chức nâng đỡ buồng trứng đột biến thành tế bào ung thư. Đây là loại ung thư ít gặp nhất so với 2 loại trên.

Dựa vào mức độ tiến triển lây lan của tế bào ung thư, ung thư buồng trứng hiện nay được chia làm 4 giai đoạn chính.

1.1. Giai đoạn 1

Các tế bào ung thư vẫn phát triển giới hạn trong buồng trứng, chưa xâm lấn ra bên ngoài. Giai đoạn này phác đồ điều trị ung thư buồng trứng được đáp ứng tốt nhất.

  • Giai đoạn 1A: Tế bào ung thư bắt đầu hình thành và phát triển ở một trong 2 buồng trứng hoặc trong ống dẫn trứng. Tuy nhiên đây chưa phải là các tế bào ác tính và sự phát triển này mới chỉ dừng lại bên trong buồng trứng, chưa phá vỡ vỏ nang.
  • Giai đoạn 1B: Tuy vẫn chưa xuất hiện ở mặt ngoài buồng trứng nhưng sự phát triển của tế bào ung thư đã lây lan ra cả 2 bên buồng trứng. 
  • Giai đoạn 1C: Ở giai đoạn này, các khối u được hình thành từ những tế bào đột biến đã có những đặc điểm: phá vỡ vỏ nang bên ngoài, trên bề mặt của một hoặc cả hai buồng trứng đã xuất hiện tế bào ung thư và lúc này các tế bào đột biến đã trở thành ác tính.

1.2. Giai đoạn 2 

Các tế bào ung thư ác tính đã phát triển xâm lấn ra những cơ quan lân cận buồng trứng.

  • Giai đoạn 2A: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung đã xuất hiện tế bào ung thư ác tính.
  • Giai đoạn 2B: Những cơ quan lân cận buồng trứng trong khung chậu như đại tràng, bàng quang…cũng đã có sự xuất hiện của những tế bào ung thư buồng trứng ác tính.
  • Giai đoạn 2C: Lúc này đã có sự lan rộng hơn đến toàn bộ buồng trứng, vòi trứng, tử cung và các cơ quan lân cận khác.

1.3. Giai đoạn 3 

Giai đoạn này được xác định khi có sự lây lan rộng của tế bào ung thư buồng trứng ác tính đến các cơ quan khác và những hạch bạch huyết trong ổ bụng.

  • Giai đoạn 3A: Lúc này ung thư đã xuất hiện ở các cơ quan và hạch bạch huyết trong ổ bụng nhưng chỉ có thể thấy rõ được khi nhìn dưới kính hiển vi.
  • Giai đoạn 3B: Khi phẫu thuật đã có thể quan sát được bằng mắt thường các khối u di căn. Kích thước trung bình lúc này khoảng 2cm và đã mở rộng phạm vi phát triển hơn. Tuy nhiên vẫn chưa lan đến các cơ quan xa như gan, lách…
  • Giai đoạn 3C: Kích thước khối u lúc này đã lớn hơn 2 cm và thậm chí đã xuất hiện ở những cơ quan xa.

1.4. Giai đoạn 4 

Bước sang giai đoạn 4 và cũng là giai đoạn cuối của bệnh. Lúc này mọi phương pháp điều trị ung thư buồng trứng đều gặp nhiều khó khăn. Đây là giai đoạn sự ác tính được thể hiện một cách rõ nhất. Mọi cơ quan trong ổ bụng đã có mặt tế bào ung thư buồng trứng ác tính, thậm chí chúng còn được tìm thấy ở dịch màng phổi. 

  • Giai đoạn 4A: Lớp dịch lỏng bao quang phổi đã tìm thấy tế bào ung thư.
  • Giai đoạn 4B: Ở những nơi cách xa khối u ban đầu đã có sự xâm lấn của ung thư buồng trứng như gan, lách, phổi, não…
Ung thư buồng trứng di căn rất nhanh ở giai đoạn 4
Ung thư buồng trứng di căn rất nhanh ở giai đoạn cuối

2. Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng 

Để đưa ra được phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, các bác sĩ chuyên khoa cần dựa vào rất nhiều đặc điểm riêng biệt trên bệnh nhân đó, bao gồm loại ung thư buồng trứng, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại. Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…và với từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định kết hợp hoặc đơn độc những phương pháp đó. 

2.1. Mục tiêu và nguyên tắc điều trị 

Mục tiêu chung để đưa ra một phác đồ điều trị ung thư buồng trứng đó là loại bỏ triệt để nhất nếu có thể tế bào ung thư buồng trứng ra khỏi cơ thể. Các bác sĩ chuyên khoa có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật để cắt bỏ khối u, hóa xạ trị sau đó để loại bỏ nốt tế bào ung thư còn sót lại. Hoặc đối với người bệnh có khối u đã lớn thì có thể hóa xạ trị trước để làm giảm kích thước khối u đến khi đủ điều kiện có thể phẫu thuật. 

2.2. Điều trị cụ thể ung thư buồng trứng 

2.2.1. Phương pháp phẫu thuật

Hầu hết các giai đoạn ung thư buồng trứng đều được chỉ định phương pháp phẫu thuật ngoại trừ khi người bệnh đã ở giai đoạn 4.

Ở giai đoạn đầu, phương pháp phẫu thuật triệt căn được đưa ra. Đó là cắt bỏ toàn bộ tử cung buồng trứng, mạc nối lớn. Tuy nhiên đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thì thiên chức được làm mẹ là vô cùng quan trọng. Do đó, các bác sĩ vẫn sẽ cố gắng nhất có thể để giữ lại khả năng sinh sản cho người bệnh. Đối với loại ung thư biểu mô buồng trứng mới ở giai đoạn 1A hoặc 1B, mô bệnh học độ 1 thì có thể bảo tồn bên buồng trứng không có khối u. Còn đối với loại ung thư tế bào mầm, thì trước hết sẽ hóa trị, sau đó tiến hành bóc tách khối u ở buồng trứng. Phương pháp này được đưa ra khi người bệnh quá thiết tha muốn có con. 

Hầu hết người bệnh mắc ung thư khi được phát hiện ra thì đã ở giai đoạn muộn, tế bào ung thư ác tính đã di căn ra nhiều nơi trong cơ thể. Khi đó các bác sĩ sẽ đứng trước lựa chọn là hóa trị trước hay tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hết khối u. Những khối u nhìn thấy được sẽ tiến hành cắt bỏ tối đa (kích thước còn lại dưới 1cm). Trong trường hợp đã di căn tới rốn, vỏ hoặc nhu mô lách thì sẽ tiến hành cắt lách. Khi xuất hiện những khối u ở cùng đồ thì sẽ phẫu thuật cắt đại tràng sigma. 

2.2.2. Phương pháp hóa trị, xạ trị 

Các phương pháp này được chỉ định sau phẫu thuật ở những người bệnh mắc ung thư buồng trứng giai đoạn sớm. Mục đích là loại bỏ nốt những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật để tránh nguy cơ gây tái phát sau này. 

Đối với ung thư buồng trứng giai đoạn đã di căn, hóa trị sẽ được kết hợp với phẫu thuật để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. 

Đối với các loại ung thư buồng trứng, để tăng hiệu quả của phương pháp hóa trị, các bác sĩ sẽ phối hợp thuốc với nhau. Với ung thư loại biểu mô thì sẽ kết hợp hóa chất bao gồm Cisplatin hoặc Carboplatin là các hợp chất bạch kim với Taxane. Với ung thư tế bào mầm thì sẽ sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau cùng một lúc: TIP, VeIP, VIP, VAC. Tất cả hóa chất này sẽ được đưa vào cơ thể theo đường truyền hoặc tiêm tĩnh mạch cách mỗi 3-4 tuần lặp lại một lần. Còn đối với ung thư mô đệm buồng trứng thì thường không được điều trị bằng hóa trị. Tuy nhiên cũng có thể phối hợp giữa Carboplatin và Paclitaxel hoặc PEB trong một số trường hợp nhất định.

Hóa trị liệu giúp tiêu diệt hiệu quả tế bào ung thư sau phẫu thuật
Hóa trị liệu giúp tiêu diệt hiệu quả tế bào ung thư sau phẫu thuật

Cùng với hiệu quả mà các các phương pháp phẫu thuật, hóa xạ trị mang lại thì các phương pháp còn đi kèm với nhiều tác dụng phụ. Vì thế song song với việc tuân thủ phác đồ điều trị ung thư buồng trứng mà các bác sĩ đưa ra, người thân cũng nên hỏi ý kiến chuyên gia để có kế hoạch chăm sóc người bệnh phù hợp nhất.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7