Tìm hiểu phương pháp hóa trị ung thư phổi

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị ung thư, trong đó phương pháp hóa trị ung thư phổi rất phổ biến và phù hợp. Vậy phương pháp hóa trị ung thư phổi là gì? Bệnh nhân sử dụng phương pháp hóa trị ung thư phổi có tác dụng phụ nào không?

1. Khái niệm ung thư phổi

Ung thư phổi là căn bệnh ác tính gây tử vong cao. Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng thứ 2 sau ung thư gan với gần 20.000 ca mắc mới mỗi năm. Bệnh xảy ra ở cả hai giới nam và nữ.

Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm và ngày càng gia tăng
Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm và ngày càng gia tăng

Vậy Ung thư phổi là gì? – Ung thư phổi là loại ung thư khởi phát trong lá Phổi của con người, bắt nguồn từ các mô của Phổi. Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào bình thường ở phổi biến đổi thành tế bào bất thường và không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể. 

Ung thư phổi được chia ra thành hai loại chính là: Ung thư phổi tế bào không nhỏ (khoảng 85%) và ung thư phổi tế bào nhỏ (khoảng 15%) là loại phổ biến nhất của ung thư phổi. Trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển nhanh hơn.

2.Các phương pháp điều trị ung thư phổi

Dưới đây là các phương pháp điều trị ung thư phổi:

Phẫu thuật

Đây là phương pháp thường được áp dụng cho giai đoạn đầu, khi khối u còn nhỏ và chưa lây lan ra ngoài phổi. Có 3 phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư phổi, bao gồm:

– Cắt bỏ phân đoạn: chỉ loại bỏ một phần nhỏ có chứa khối u

– Cắt thuỳ phổi: loại bỏ toàn bộ 1 thùy phổi

– Cắt bỏ toàn bộ 1 phổi

Tác dụng phụ thường gặp của phẫu thuật là nhiễm trùng, chảy máu, và khó thở, tùy thuộc vào chức năng của phổi trước khi phẫu thuật và số lượng mô phổi ra. Tuy nhiên, cá bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân các bài tập thở để sớm phục hồi.

Hóa trị

Hóa trị là biện pháp điều trị toàn thân, thường được truyền qua tĩnh mạch vào cơ thể.
Phương pháp hóa trị ung thư phổi là phương pháp điều trị toàn thân, thường được truyền qua tĩnh mạch vào cơ thể

Hóa trị là một biện pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư (gây độc tế bào) để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Thuốc được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, hoặc đi vào cơ thể qua đường uống.

Hóa trị thường được sử dụng sau khi phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u, giúp quá trình phẫu thuật thuận lợi hơn. Đối với những trường hợp ung thư phổi giai đoạn muộn, hóa trị thường là phương pháp điều trị ung thư phổi chính, giúp giảm đau và giảm các triệu chứng.

Xạ trị

Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Trong điều trị ung thư phổi, người bệnh có thể được xạ trị bên ngoài, hoặc xạ trị bên trong.

Xạ trị có thể sử dụng sau phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn sót lại, hoặc trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u. Ngoài ra, xạ trị có thể sử dụng 1 mình để giảm đau và giảm triệu chứng. Tác dụng phụ có thể bao gồm mẩn đỏ, kích ứng da và mệt mỏi.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Điều trị nhắm mục tiêu là phương pháp sử dụng các loại thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Các loại thuốc qua đường máu và ảnh hưởng đến các tế bào ung thư khắp cơ thể. Liệu pháp nhắm mục tiêu thường được dùng để điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn. Thuốc có thể thực hiện qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống.

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu hướng tới các protein trên tế bào ung thư hoặc nhắm tới các tế bào bình thường đã bị ung thư tấn công. Phương pháp này mang lại nhiều hứa hẹn bởi vì nó gây ra ít tác dụng phụ hơn so với phương pháp điều trị khác.

3.Phương pháp hóa trị trong ung thư phổi

3.1. Hóa trị là gì?

Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân, sử dụng các thuốc chống ung thư có tác dụng gây độc tế bào ở cường độ mạnh, làm chết tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phát triển, lây lan sang những bộ phận khác của cơ thể.

Đối với những bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, hóa trị là phương pháp điều trị chủ yếu bởi đặc tính của loại ung thư phổi này là đáp ứng rất tốt với phương pháp hóa trị liệu.

3.2. Các thuật ngữ trong hóa trị ung thư phổi

Để hiểu sâu thêm về phương pháp hóa trị trong ung thư phổi, cần biết các thuật ngữ sau đây:

– Hóa trị bổ trợ: Đây là phương pháp nhằm diệt nốt các tế bào còn sót lại trong cơ thể sau khi khối u đã được phẫu thuật lấy bỏ, giúp đề phòng bệnh tái phát.

– Hóa trị tân bổ trợ: Đây là phương pháp được sử dụng trước phẫu thuật nhằm làm giảm bớt kích thước u, bệnh nhân tránh được một phẫu thuật cắt bỏ quá rộng rãi.

– Hóa trị tấn công: Đây là phương pháp được sử dụng trong các phác đồ điều trị bệnh ung thư máu cấp, dành cho giai đoạn điều trị tấn công.

– Hóa trị củng cố: Đây là phương pháp củng cố nhằm giữ thành quả hóa trị tấn công trước đó đã đạt được sự thoái lui của bệnh.

– Hóa trị duy trì: Đây là phương pháp được sử dụng với liều thấp hơn nhằm kéo dài thời gian lui bệnh.

– Hóa trị triệu chứng: Đây là những phác đồ dành cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối

Hóa trị thường được chia thành từng đợt (hay còn gọi là từng chu kỳ). Giữa các đợt bệnh nhân sẽ có một khoảng nghỉ (được quy định rất chặt chẽ cho từng phác đồ) sao cho các tế bào lành của cơ thể đủ thời gian hồi phục những các tế bào ung thư lại chưa trỗi dậy. Mỗi đợt hóa trị thường kéo dài khoảng 3 đến 4 tuần, trong đó điều trị ban đầu thường là 4 đến 6 đợt.

3.3. Các tác dụng phụ của hóa trị ung thư phổi

– Buồn nôn và nôn: Đây là hai tác phụ hay gặp nhất của hóa trị. Mức độ tùy thuộc vào loại thuốc hóa trị và cơ thể người bệnh. Thông thường nôn bắt đầu vài tiếng đồng hồ sau khi hóa trị và kết thúc sau vài tiếng. Trong trường hợp kéo dài trên 1 ngày mà người bệnh  không ăn uống được gì thì cần báo ngay cho bác sĩ.

– Rụng tóc: Rụng tóc thường ảnh hưởng khá lớn tới tinh thần người bệnh. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại hóa chất trị liệu đều gây rụng tóc. Người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ xem phác đồ hóa trị của người bệnh có gây rụng tóc hay không, và mức độ như thế nào.

– Sự mệt mỏi: Là một tác dụng phụ thường xảy ra nhất. Tùy thể trạng mỗi người mà mệt ít hay nhiều. Cũng như các phản ứng phụ khác, sự mệt mỏi sẽ chấm dứt một khi kết thúc hóa trị.

– Ảnh hưởng trên máu: Dấu hiệu điển hình là thiếu máu, nhiễm trùng, và chảy máu. Hóa chất trị liệu có thể gây suy tủy, ảnh hưởng đến sản xuất các tế bào máu. Tùy từng phác đồ mà người bệnh  bị suy tủy ở nhiều mức độ khác nhau.

– Hạ bạch cầu: Điều này có nghĩa là người bệnh sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng. Người bệnh  có thể bị nhiễm trùng bất cứ chỗ nào trong cơ thể nhưng hay gặp nhất là ở miệng, da, phổi, đường tiểu, hậu môn và các bộ phận sinh dục.

– Hạ tiểu cầu: Hóa chất có thể ảnh hưởng đến sự sản xuất tiểu cầu từ tủy xương. Khi người bệnh  có những triệu chứng như chảy máu cam, chảy máu chân răng, đi ngoài phân đen, tiểu ra máu, hoặc có những nốt xuất huyết ở dưới da, người bệnh  nên báo cho bác sĩ ngay.

– Loét miệng họng:  Loét miệng họng là một trong những tác dụng phụ do hóa trị gây ra. Khi điều trị hóa chất, cơ thể người bệnh  bị suy yếu nên khả năng chống lại nhiễm trùng cũng giảm xuống. Do vậy, người bệnh nên giữ gìn vệ sinh họng miệng thật tốt.

– Tiêu chảy: Tiêu chảy cũng là một trong những tác dụng phụ phổ biến của hóa chất. Khi bị tiêu chảy kéo dài, người bệnh nên báo cho bác sĩ.

– Bên cạnh đó, một số loại thuốc có thể có tác dụng phụ đặc biệt khác: bệnh lý thần kinh, tổn thương thận…

Nói chung, khi sử dụng phác đồ điều trị hóa trị với bệnh ung thư thì bác sĩ lưu ý để có biện pháp đi kèm nhằm làm giảm triệu chứng đối với các tác dụng không mong muốn. Đối với bệnh nhân, cách tốt nhất là phối hợp với bác sĩ trong việc điều trị để hoàn thành phác đồ. Ngoài ra, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, tránh ăn kiêng, ăn đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng; tập thể dục, vận động cơ thể nhẹ nhàng, phù hợp sức khỏe và thường xuyên trao đổi với bác sĩ. Để được tư vấn thêm thông tin về phương pháp hóa trị ung thư phổi nói riêng và tư vấn về sức khỏe ung thư nói chung, bệnh nhân và người nhà có thể liên hệ trực tiếp chuyên gia tư vấn qua tổng đài 18006808/ Hotline 0962686808.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7