Tìm hiểu ung thư cổ tử cung di căn

Khó thở, buồn nôn, thay đổi tâm sinh lý, chảy máu âm đạo nhiều và bất thường, đau bụng, đau vùng chậu dữ dội… là những dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn điển hình.

Ung thư cổ tử cung đang gia tăng trong những năm gần đây
Ung thư cổ tử cung đang gia tăng trong những năm gần đây

Ung thư cổ tử cung là bệnh lý phụ khoa ác tính phổ biến thứ hai ở nữ giới. Ngoài HPV – nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung thì quan hệ tình dục không an toàn, sinh con ở độ tuổi quá trẻ, lạm dụng thuốc tránh thai… được coi là những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn di căn, khi đó khối u đã lan đến gan, phổi, xương, hạch bạch huyết…

1. Ung thư cổ tử cung di căn gan

1.1. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn gan

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn gan là tập hợp các triệu chứng bệnh xuất phát từ vị trí khối u khởi phát và vị trí di căn. Một số triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn gan có thể gặp là:

  • Đau dữ dội vùng xương chậu
  • Âm đạo xuất huyết nặng
  • Vàng da, vàng mắt
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Gan to
  • Bụng chướng, khó tiêu
  • Sưng bàn tay, bàn chân
  • Sốt
  • Chán ăn, mệt mỏi
  • Cơ thể gầy, sút cân nhanh
  • Tâm lý thay đổi bất thường, bệnh nhân dễ cáu giận, trầm cảm, lo lắng quá mức

1.2. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan

Điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan thường khó khăn và tiên lượng sống không cao như ở những giai đoạn đầu của bệnh. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ở giai đoạn này là kiểm soát bệnh, điều trị triệu chứng, tránh để khối u di căn rộng hơn.

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn chỉ có khoảng 15% cơ hội sống nhưng với sự tiến bộ của y tế trong điều trị ung thư, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị tích cực.

Hóa trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan
Hóa trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan

Xạ trị và hóa trị liệu thường được chỉ định cho bệnh nhân ở giai đoạn này. Liều lượng và thuốc hóa trị tùy thuộc vào thể trạng và mong muốn điều trị của mỗi bệnh nhân ung thư dưới sự tư vấn điều trị của bác sĩ.

Bên cạnh về chăm sóc y tế, do phải chịu nhiều áp lực về tâm lý dễ dẫn đến trầm cảm, buông xuôi nên sự động viên, khích lệ của những người thân trong gia đình là điều cần thiết.

2. Ung thư cổ tử cung di căn xương

2.1 Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn xương

Biểu hiện ung thư cổ tử cung di căn xương là tập hợp các triệu chứng bệnh tại vị trí khối u khởi phát và khối u di căn đến – xương như:

  • Xuất huyết âm đạo, tiết dịch âm đạo bất thường liên tục
  • Đau nhức xương
  • Sưng ở khu vực bị ảnh hưởng
Bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn xương phải chịu nhiều cơn đau do khối u chèn ép các dây thần kinh
Một trong những dấu hiệu ung thư cổ tư cung di căn xương là đau đớn do do khối u chèn ép các dây thần kinh
  • Xương yếu, giòn và dễ gãy
  • Da xanh xao, mệt mỏi, sút cân nhanh, sốt…
  • Sự thay đổi tâm lý của người bệnh. Bệnh nhân dễ cáu gắt, buông xuôi, trầm cảm…

2.2. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn xương

Ung thư cổ tử cung di căn xương điều trị phức tạp. Mục đích điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn này chủ yếu là kiểm soát bệnh, điều trị triệu chứng đau và hạn chế sự lan rộng hơn của tế bào ung thư. Tuy ung thư cổ tử cung di căn xương có tiên lượng sống không cao, chỉ khoảng 15 – 16% nhưng với sự tiến bộ của y tế trong điều trị ung thư cùng với phác đồ điều trị bệnh tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống.

Xạ trị liệu sử dụng tia năng lượng cao như tia X để kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng do ung thư gây ra, điển hình là đau đớn. Hóa trị liệu thường được kết hợp để tăng độ nhạy tia xạ, ngăn chặn khối u di căn rộng hơn.

3. Ung thư cổ tử cung di căn phổi

3.1. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn phổi

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa ảnh hưởng lớn nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Ung thư cổ tử cung được chia thành hai loại chính là ung thư biểu mô tế bào vảy (chiếm khoảng 80 – 90%) và ung thư tuyến (chỉ chiếm khoảng 10 – 20%).

Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm (ung thư biểu mô tại chỗ) vẫn giới hạn trong bề mặt của cổ tử cung và chưa có bất kì sự lây lan đến hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời, khối u sẽ phát triển lớn dần và lan rộng đến nhiều cơ quan lân cận và ở xa, trong đó có phổi. Ngoài phổi, gan, xương, não, thận, tuyến thượng thận… cũng là vị trí ung thư cổ tử cung thường di căn đến.

Ung thư cổ tử cung di căn lên phổi có biểu hiện phức tạp, là tập hợp của các triệu chứng bệnh tại vị trí khối u khởi phát – cổ tử cung và vị trí ung thư di căn – phổi. Một số triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn lên phổi phổ biến là:

  • Đau dữ dội vùng lưng, hông
  • Chảy máu âm đạo xảy ra thường xuyên hơn.
  • Dịch âm dạo nhiều có mùi hôi rất khó chịu
  • Đau tức ngực
  • Khó thở
  • Ho dai dẳng, ho khan có dính máu
  • Sút cân nhanh, da xanh xao, mệt mỏi kéo dài
Bệnh nhân ung thư giai đoạn này thường xuyên rơi vào trạng thái mệt mỏi
Mệt mỏi là một trong những dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn phổi.
  • Tâm lý dễ bị kích động, dễ cáu giận, trầm cảm, buông xuôi do chán nản…

3.2. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn lên phổi như thế nào?

Điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn lên phổi phức tạp và khó khăn hơn rất nhiều so với những giai đoạn đầu của bệnh. Dù cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này chỉ khoảng 15% nhưng với sự tiến bộ của y tế trong điều trị ung thư, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị tích cực.

Mục đích chính trong điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng, kiểm soát bệnh và tránh để ung thư di căn rộng hơn đến các bộ phận khác của cơ thể. Bức xạ trị liệu và hóa trị thường là hai phương pháp được chỉ định chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này.

Sự động viện tinh thần cho người bệnh giai đoạn cuối rất cần thiết
Sự động viện tinh thần cho người bệnh giai đoạn cuối rất cần thiết

Ngoài chăm sóc y tế từ đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng, sự động viên tinh thần của những người thân trong gia đình cũng có ý nghĩa rất quan trọng có thể giúp người bệnh sống lạc quan hơn những ngày cuối đời.

4. Ung thư cổ tử cung di căn bàng quang

4.1. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di cân bàng quang

Biểu hiện ung thư cổ tử cung di căn bàng quang là tập hợp các triệu chứng bệnh tại vị trí khối u khởi phát là cổ tử cung và vị trí khối u di căn – bàng quang.

Một số biểu hiện ung thư cổ tử cung di căn bàng quang có thể gặp là:

  • Đau dữ dội vùng xương chậu
  • Xuất huyết âm đạo bất thường
  • Buồn nôn
  • Sốt cao
  • Có máu trong nước tiểu
  • Đau khi đi tiểu
  • Khối u hạch nổi lớn ở vùng bẹn
  • Cơ thể gầy, xanh xao, sút cân nhanh
  • Tâm lý thay đổi, dễ cáu gắt, trầm cảm…

4.2. Điều trị ung thư cổ tử cung di căn bàng quang như thế nào?

Điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn bàng quang thường khó khăn do khối u đã phát ngoài cổ tử cung. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng, giảm đau và kiểm soát khối u tránh di căn đến các cơ quan ở xa như gan, xương, phổi…

Xạ trị và hóa trị liệu kết hợp có thể được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư ở giai đoạn này. Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt, làm nhỏ kích thước tế bào ung thư và giảm một số triệu chứng bệnh. Có thể áp dụng xạ trị bên trong hoặc xạ trị ngoài, liều lượng xạ trị tùy từng bệnh nhân và thường kéo dài khoảng 4 – 6 tuần. Trong khi đó, hóa trị liệu lại sử dụng hóa chất đi khắp cơ thể để giảm nhẹ triệu chứng toàn thân, làm chậm quá trình ung thư di căn.

Hy vọng bài viết “Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn” trên đây giúp cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc những thông tin hữu ích về bệnh ung thư cổ tử cung. Để được tư vấn thêm về ung thư cổ tử cung, hãy gọi cho chuyên gia tư vấn của chúng tôi qua tổng đài 18006808 – hotline 0962686808.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7