Tổng quan về các hóa chất điều trị ung thư 

Điều trị ung thư bằng hóa chất là phương pháp điều trị phổ biến thường được chỉ định hiện nay. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân cũng như loại ung thư mắc phải, bác sĩ sẽ chỉ định loại hóa chất cũng như liều lượng, cách thức đưa thuốc cho phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu thêm thông tin về các hóa chất điều trị ung thư trong bài viết sau đây.

1. Ung thư và phương pháp sử dụng hóa chất điều trị ung thư

Ung thư là từ để gọi chung cho một nhóm bệnh về sự thay đổi tăng sinh nhanh chóng số lượng tế bào. Các tế bào bình thường bị đột biến, trở nên bất thường, xâm lấn nhanh chóng các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) và lan rộng ra các cơ quan khác (di căn) qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu. Di căn chính là nguyên nhân gây tử vong của mọi loại ung thư nếu như không kịp thời phát hiện và có phương pháp điều trị thích hợp.

Một số nguyên nhân gây bệnh ung thư như:

Tác nhân vật lý: tia cực tím, bức xạ ion hóa.

Tác nhân hóa học: asbestos, một số thành phần trong khói thuốc lá, arsenic.

Tác nhân sinh học: nhiễm virus, vi khuẩn và một số kí sinh trùng.

Phương pháp sử dụng hóa chất trong việc điều trị ung thư, còn gọi là phương pháp hóa trị, là một trong những phương pháp điều trị phổ biến thường được chỉ định. Thuốc (hóa chất hoặc chất độc tế bào) sẽ được đưa vào cơ thể theo nhiều con đường khác nhau nhằm ngăn chặn tế bào ung thư lây lan, giảm kích thước khối u. Giảm nhẹ các triệu chứng ở bệnh nhân, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ở giai đoạn cuối của bệnh. Khác với phương pháp xạ trị hay phẫu thuật chỉ tác động lên khu vực chứa khối u ác tính, hóa trị tác động lên toàn bộ cơ thể của bệnh nhân. Nghĩa là, phương pháp này tác động lên cả những tế bào ác tính và tế bào lành tính trong cơ thể. Vì thế, phương pháp này gây ra nhiều tác dụng phụ cho người bệnh như: buồn nôn và nôn, mệt mỏi, rụng tóc, táo bón, tiêu chảy…

Hóa chất được đưa vào cơ thể theo nhiều đường khác nhau nhằm ngăn chặn và tiêu diệt tế bào ung thư

2. Đối tượng bệnh nhân nào được chỉ định sử dụng hóa chất điều trị ung thư

Hiện nay, các loại ung thư rất đa dạng và phổ biến. Tuy nhiên, việc chỉ định sử dụng hóa chất để điều trị ung thư không phụ thuộc vào loại ung thư mà bệnh nhân mắc phải, chủ yếu phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Qua thăm khám và các kết quả xét nghiệm, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định loại thuốc, liều lượng và kế hoạch hóa trị phù hợp cho bệnh nhân. Phương pháp này thường được chỉ định vào các giai đoạn sau của bệnh:

Trước phẫu thuật: Nhằm mục đích làm giảm kích thước khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiến hành phẫu thuật phía sau.

Sau phẫu thuật: Bệnh nhân sẽ được chỉ định hóa trị để tiêu diệt những tế bào còn sót lại sau quá trình phẫu thuật (những tế bào không thể nhìn thấy bằng mắt thường). Điều này giúp ngăn chặn các tế bào ung thư tái phát trở lại.

Giai đoạn di căn: Ở giai đoạn này khi mà các phương pháp đều không thể chữa khỏi thì hóa trị chỉ nhằm mục đích làm giảm triệu chứng cho bệnh nhân và kéo dài thời gian sống/

3. Các nhóm hóa chất điều trị ung thư phổ biến hiện nay

Hiện nay, có hơn 100 hóa chất được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư. Đương nhiên, việc sử dụng loại thuốc nào còn phải tùy thuộc vào loại ung thư mà bệnh nhân mắc phải, mức độ bệnh, tình trạng của bệnh nhân. Ví dụ: không thể sử dụng thuốc cho ung thư cổ tử cung để điều trị ung thư phổi được.

Tùy theo đặc điểm hóa học, cơ chế tác dụng, tương tác của các loại thuốc mà chúng được phân vào các nhóm khác nhau. Có những thuốc có nhiều cơ chế tác dụng thì có thể được xếp vào nhiều nhóm khác nhau. Dưới đây là các nhóm hóa chất thường gặp để điều trị ung thư theo Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ phân loại.

3.1. Tác nhân alkyl hóa

Các loại thuốc thuộc nhóm này có tác dụng giữ cho các tế bào ung thư không tiếp tục tăng sinh một cách đột biến bằng cách phá hỏng DNA của nó. Nhóm này có thể hoạt động trong mọi giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào và sử dụng để điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau. Các bệnh ung thư có thể được điều trị bằng nhóm thuốc này như: ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư hạch, ung thư phổi,…

Nhóm thuốc này tác động lên các tế bào tủy xương, bộ phận có nhiệm vụ tạo ra các tế bào máu mới. Vì vậy, trong một số ít trường hợp, bệnh nhân có thể mắc các bệnh bạch cầu sau khi điều trị bằng loại thuốc này. Bệnh bạch cầu gặp phải do các tác nhân alkyl hóa thường do liều. Các loại thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Altretamine, Busulfan, Carmustine, Chlorambucil, Cisplatin, Carboplatin,…

3.2. Các chất ức chế chuyển hóa

Bằng việc thay thế các yếu tố tạo nên RNA và DNA, nhóm thuốc này tấn công vào giai đoạn tăng trưởng của RNA và DNA. Các tế bào ung thư sẽ bị phá hỏng khi các nhiễm sắc thể tế bào đang được sao chép, giai đoạn mà nhóm thuốc này sẽ tấn công vào. Một số bệnh ung thư mà các thuốc nhóm này có thể điều trị là ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư đường ruột,… Một số nhóm thuốc trong loại này như: 6-mercaptopurine (6 – MP), 5 – fluorouracil (5 – FU), Capecitabine (Xeloda®), Cytarabine (Ara – C®).

3.3. Kháng sinh chống khối u

Kháng sinh này tấn công các tế bào ung thư bằng cách làm thay đổi các DNA bên trong làm các tế bào này không thể sản sinh và nhân lên nhiều nữa. Vì thế, nó không giống với những kháng sinh thông thường.

Các loại thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Kháng sinh Anthracyclines sử dụng để chống khối u can thiệp vào các enzyme liên quan đến sao chép DNA trong chu kỳ tế bào. Nhiều loại ung thư sử dụng loại thuốc kháng sinh này để điều trị.

Anthracyclines là nhóm kháng sinh chống khối u được sử dụng để tấn công vào các tế bào ung thư

4. Hóa trị ung thư thường được tiến hành trong bao lâu?

Thời gian kéo dài việc sử dụng phương pháp hóa trị trên bệnh nhân còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Mục tiêu điều trị (chữa khỏi, hỗ trợ, phòng ngừa).
  • Loại ung thư.
  • Loại hóa chất.
  • Cách đáp ứng của cơ thể với thuốc.

Tuy nhiên, hóa trị thường kéo dài theo từng chu kỳ và sau mỗi chu kỳ sẽ có thời gian nghỉ ngơi giúp bệnh nhân hồi phục thể lực. Thời gian nghỉ ngơi này cũng cần cân nhắc sao cho các tế bào lành tính trở lại bình thường nhưng các tế bào ung thư chưa phát triển tiếp quá mức. Một số trường hợp nếu bệnh nhân đáp ứng tiêu cực với thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định dừng điều trị và cân nhắc đổi loại thuốc cũng như phương pháp điều trị khác.

5. Hóa chất điều trị bệnh ung thư được đưa vào cơ thể như thế nào?

Tùy thuộc vào từng loại thuốc, cách dùng, liều lượng mà bác sĩ chỉ định đường đưa thuốc cho phù hợp. Đa số các đường dùng thuốc bệnh nhân cần nhờ đến sự trợ giúp của người có chuyên môn, không được tự ý sử dụng. Cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ đã chỉ định. Các đường đưa thuốc thường gặp trong hóa trị bao gồm:

Đường uống: đường dùng đơn giản và bệnh nhân có thể tự dùng thuốc tại nhà. Các dạng thuốc theo đường này như viên nén, viên nang, dạng thuốc nước. Bệnh nhân cần lưu ý đảm bảo dùng thuốc đúng giờ, đúng liều lượng theo bác sĩ đã chỉ dẫn.

Tiêm thuốc: Để thực hiện phương pháp này bác sĩ sẽ sử dụng kim tiêm, tiêm trực tiếp lên các cơ quan như vùng hông, đùi, cánh tay, chân, bụng. Thuốc theo đường này sẽ được hấp thu trực tiếp vào máu không qua hệ thống tiêu hóa.

Hóa chất điều trị bệnh ung thư được đưa vào cơ thể thông qua đường tiêm thuốc

Can thiệp động mạch xâm lấn: Đây là phương pháp thuốc được truyền qua một ống nhỏ, mềm đến động mạch nuôi khối u ung thư để phá hủy chúng.

Dạng kem bôi: Bôi trực tiếp thuốc lên da.

Một số đường sử dụng khác: đặt ống bàng quang, đặt ống khoang bụng, màng bụng hay lồng ngực, tiêm vào tủy sống.

Trên đây là một vài thông tin về việc sử dụng hóa chất điều trị ung thư cho bệnh nhân ung thư. Một trong những điều quan trọng nhất để quá trình điều trị được hiệu quả đó chính là tâm lý và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh. Bệnh nhân cần lưu ý chế độ ăn uống đầy đủ, sinh hoạt hợp lý để có sức khỏe cho quá trình điều trị đạt hiệu quả nhất.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7