Triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung thường gặp

Triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường không rõ rệt. Bởi vậy, người bệnh rất khó nhận biết bệnh và dẫn tới những hệ luỵ vô cùng nguy hiểm. Vậy những triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung thường gặp là gì? Làm thế nào để nhận biết sớm triệu chứng ung thư cổ tử cung?

1. Những triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung thường gặp

Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư nguy hiểm với tỷ lệ gây tử vong cao (xếp thứ 2, chỉ sau ung thư vú) ở nữ giới. Theo thống kê, hằng năm, trên thế giới, có tới khoảng nửa triệu phụ nữ mắc phải căn bệnh ung thư quái ác này, và 250.000 người đã tử vong vì nó.

Có nhiều nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung như hút thuốc lá, quan hệ tình dục khi còn quá trẻ (dưới 17 tuổi), quan hệ với nhiều người, nhưng nhiễm virus HPV là một trong những nguyên nhân chủ yếu. Virus HPV hình thành nhiều nhất vào những năm đầu quan hệ tình dục. Mặc dù, loại virus này có thể tự biến mất trong cơ thể con người trong vòng 12 – 24 tháng. Nhưng nếu chúng không biến mất và phát triển thì sẽ gây nguy cơ ung thư cổ tử cung cao.

Tuỳ vào từng giai đoạn bệnh mà xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Nhưng vẫn có những dấu hiệu nhận biết chung nhất về ung thư cổ tử cung. Dưới đây là một số triệu chứng ung thư cổ tử cung thường gặp giúp các chị em phát hiện bệnh sớm để có thể xử lý kịp thời.

Ở giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung hầu như không có triệu chứng ung thư cổ tử cung rõ ràng nào. Tuy nhiên, khi bệnh phát triển đến các giai đoạn tiếp theo sẽ xuất hiện những triệu chứng gồm:

  • Thường xuyên xuất hiện huyết trắng có mùi hôi hoặc dính máu.
  • Âm đạo bị chảy máu không rõ nguyên nhân.
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân là một trong những triệu chứng ung thư cổ tử cung
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân là một trong những triệu chứng ung thư cổ tử cung
  • Sau khi quan hệ tình dục, thụt rửa hoặc khám phụ khoa, âm đaọ bị chảy máu bất thường.
  • Rong kinh, chảy máu trong thời gian dài.

Bên cạnh những dấu hiệu kể trên, còn có những triệu chứng ung thư cổ tử cung dễ bị nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa thông thường. Cụ thể gồm:

  • Thường bị xuất huyết âm đạo khi đã mãn kinh.
  • Đau vùng xương chậu.
  • Bị đau sau khi quan hệ tình dục

Nếu bệnh tiến triển nặng hơn, triệu chứng ung thư cổ tử cung thường gặp bao gồm: âm đạo thường tiết dịch có dính máu, cùng với đó là tình trạng đau nhức vùng lưng, xương chậu hoặc chân. Ở giai đoạn ung thư cổ tử cung muộn, người bệnh có khả năng bị vô niệu do khối u chèn ép 2 niệu quản.

Ở giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung hầu như không có triệu chứng ung thư cổ tử cung rõ ràng nào

2. Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung

2.1. Phẫu thuật ung thư cổ tử cung

Phẫu thuật là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư cổ tử cung
Phẫu thuật là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư cổ tử cung

Phẫu thuật là phương pháp loại bỏ khối u ác tính và một số mô khỏe mạnh xung quanh. Phẫu thuật thường được chỉ định trong trường hợp khối u chưa lan sang các bộ phận khác xung quanh, việc loại bỏ sẽ trở nên an toàn và dễ dàng hơn. Phẫu thuật ung thư cổ tử cung bao gồm: 

  • Conization (thủ thuật nội soi âm đạo và sinh thiết cổ tử cung) là việc sử dụng quy trình tương tự như sinh thiết hình nón để loại bỏ tất cả các mô bất thường. Phương pháp này được sử dụng để loại bỏ ung thư cổ tử cung chỉ có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi, được gọi là ung thư vi mạch.
  • Cắt vòng dây điện LEEP là việc sử dụng một dòng điện được truyền qua một móc dây mỏng. Các móc này có thể loại bỏ các mô, thường được dùng trong điều trị ung thư cổ tử cung vi mạch.
  • Cắt tử cung là cắt bỏ tử cung và cổ tử cung. Cắt tử cung có thể loại bỏ khối u một cách đơn giản và triệt để. Bệnh nhân có thể được chỉ định cắt bỏ tử cung, cổ tử cung, âm đạo trên và các mô xung quanh cổ tử cung, bóc tách hạch vùng chậu rộng, có nghĩa là các hạch bạch huyết được cắt bỏ.

Nếu cần thiết, phẫu thuật có thể bao gồm cả việc cắt bỏ túi hai bên, loại bỏ cả ống dẫn trứng và cả buồng trứng. Phương pháp này được thực hiện cùng lúc với phẫu thuật cắt tử cung.

Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung nhưng tử cung vẫn còn nguyên, bao gồm bóc tách hạch vùng chậu nhằm đảm bảo khả năng sinh sản cho bệnh nhân có nguyện vọng mang thai. 

Biến chứng hoặc tác dụng phụ của phẫu thuật ở mỗi bệnh nhân khác nhau tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh. Thông thường, sau phẫu thuật bệnh nhân có thể bị mất máu, nhiễm trùng hoặc tổn thương hệ thống tiết niệu và đường ruột. Do vậy trước khi phẫu thuật, người nhà và bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về những rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra để có phương án xử lý kịp thời. 

Phẫu thuật ung thư cổ tử cung ảnh hưởng đến chức năng sinh sản và nhu cầu tình dục của phụ nữ nên bệnh nhân cần nói chuyện với bác sĩ về những mong muốn và nguyện vọng của mình. Bác sĩ có thể giúp giảm tác dụng phụ của phẫu thuật và cung cấp các biện pháp hỗ trợ để đối phó với bất kỳ thay đổi nào. 

2.2. Xạ trị

Xạ trị là sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các hạt phân tử khác để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể được điều trị kết hợp với phẫu thuật, xạ trị trước và sau phẫu thuật giúp thu nhỏ kích cỡ của khối u. 

Tác dụng phụ của xạ trị có thể bao gồm cảm giác mệt mỏi, phản ứng da nhẹ, đau dạ dày và đi phân lỏng, đau bụng, tắc ruột. Hầu hết các tác dụng phụ thường biến mất ngay sau khi điều trị kết thúc. 

Sau khi xạ trị, khu vực âm đạo có thể mất tính đàn hồi, vì vậy một số phụ nữ cũng có thể muốn sử dụng máy giãn âm đạo, đó là một ống nhựa hoặc cao su được đưa vào âm đạo để ngăn hẹp. Phụ nữ đã được xạ trị bằng chùm tia bên ngoài sẽ mất khả năng mang thai, bị mãn kinh sớm hơn, mất kinh hoặc vô sinh.

Theo các bác sĩ, bệnh nhân không nên quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Kết thúc điều trị, bệnh nhân có thể quan hệ tình dục bình thường tuy nhiên cần có một số lưu ý trong vấn đề này. 

2.3. Hóa trị  

Hóa trị là việc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách chấm dứt khả năng phát triển và phân chia tế bào ung thư
Hóa trị là việc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách chấm dứt khả năng phát triển và phân chia tế bào ung thư

Hóa trị liệu toàn thân xâm nhập vào máu để đến các tế bào ung thư trên toàn cơ thể. Để đưa hóa chất vào trong cơ thể, bác sĩ có thể sử dụng ống truyền tĩnh mạch bằng kim tiêm hoặc uống thuốc. 

Hóa trị thường diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. Một bệnh nhân có thể kết hợp nhiều loại thuốc cùng một lúc để tăng hiệu quả điều trị.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, bác sĩ thường kết hợp xạ trị và hóa trị liều thấp để loại bỏ khối u mà không cần đến phương pháp phẫu thuật. Hóa xạ trị cũng có thể được dùng để tiêu diệt ung thư siêu nhỏ có thể tồn tại sau phẫu thuật.

Ngoài ra, hóa trị cũng được sử dụng trong trường hợp ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn sang vùng chậu. 

Tác dụng phụ của hóa trị liệu phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh và liều lượng sử dụng, bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, dễ bị nhiễm trùng, buồn nôn và nôn, rụng tóc, chán ăn và tiêu chảy. Những tác dụng phụ này thường biến mất sau khi điều trị kết thúc.

Một số trường hợp hóa trị có thể gây ra hiện tượng mất thính lực hoặc tổn thương thận. Bệnh nhân có thể được truyền thêm dịch truyền tĩnh mạch để bảo vệ thận. 

Các chị em hãy chú ý quan sát cơ thể của mình, thăm khám phụ khoa định kỳ, và khi xuất hiện những triệu chứng nghi là triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung hãy đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa. Để gặp chuyên gia tư vấn về bệnh học cũng như giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung, hãy gọi tổng đài 18006808 – hotline 0962686808.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7