Triệu chứng ung thư phổi di căn xương

 Ung thư phổi di căn xương rất phổ biến khi có tới khoảng 30 – 40% bệnh nhân ung thư phổi có di căn tới xương. Ở giai đoạn này, tiên lượng sống cho bệnh nhân thường nghèo nàn, điều trị khó khăn hơn rất nhiều. Cùng tìm hiểu triệu chứng ung thư phổi di căn xương qua bài viết dưới đây.

1. Ung thư phổi di căn xương khi nào?

Ung thư phổi giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan, trong đó có xương

Ung thư phổi là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm, tiến triển nhanh và dễ dàng di căn đến các cơ quan ở xa nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ phổ biến hơn, chiếm khoảng trên 80% ca mắc.

Với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư phổi di căn xương xảy ra ở giai đoạn 4. Lúc này, ngoài xương, ung thư đã lan rộng sang hai bên phổi còn lại, có thể di căn đến nhiều cơ quan khác như não, gan, tuyến thượng thận… Với ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư di căn ở giai đoạn ung thư xâm lấn. Các xương phổ biến nhất mà ung thư phổi thường di căn đến là cột sống, xương chậu, xương cánh tay, xương đùi, xương bàn tay, bàn chân…

2. Triệu chứng ung thư phổi di căn xương

Đau đớn là triệu chứng ung thư phổi di căn xương điển hình

Ung thư phổi di căn xương có nhiều biểu hiện phức tạp. Đau là một trong những triệu chứng ung thư phổi di căn xương điển hình và có biểu hiện ngày càng nghiêm trọng. Khi ung thư phổi di căn tới cột sống, đau thường nặng hơn vào ban đêm và sau khi nghỉ ngơi.

Một trong những triệu chứng đi kèm với đau nhức là tình trạng khó di chuyển, xương yếu, dễ gãy ở bệnh nhân ung thư. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể cảm thấy buồn nôn, nôn liên tục, rối loạn nhịp tim dẫn đến tử vong…

3. Hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn xương như thế nào?

Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương là điều trị triệu chứng, giảm đau, ngừa gãy xương và các biến chứng khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị thích hợp.

Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng của mô bướu gây chèn ép là một trong những phương pháp điều trị thường được bác sĩ chỉ định. Phẫu thuật được chỉ định chủ yếu để ổn định xương gãy…

Ung thư phổi di căn xương cho tiên lượng sống không cao nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống.

4. Ung thư phổi di căn xương có di truyền không?

Ung thư phổi nói chung và ung thư phổi di căn xương nói riêng có khuynh hướng di truyền. Theo một số nghiên cứu, nguy cơ mắc ung thư phổi tăng gấp 2,7 lần ở những người có cha hoặc mẹ mắc bệnh; tăng gấp đôi ở những người có anh chị em hoặc con cái, cháu của bệnh nhân ung thư phổi. Với cô chú của bệnh nhân, khả năng mang bệnh cũng cao gấp 0,3 lần. Còn anh chị em họ thì nguy cơ là 14%.

Mặc dù gen di truyền đóng vai trò quan trọng đối với khả năng mắc ung thư phổi, nhưng tỷ lệ mắc bệnh do di truyền cũng chỉ chiếm 10-15% các trường hợp. Những người không có người thân trong gia đình mắc bệnh, vẫn bị ung thư phổi. Do đó, yếu tố nguy cơ quan trọng nhất là hút thuốc lá và tiếp xúc với hóa chất độc hại.

Những người có người thân trong gia đình mắc ung thư phổi, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn những người khác.

5. Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương nên ăn gì?

Người bệnh ung thư phổi di căn xương cần có một chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho người bệnh ung thư phổi di căn xương:

5.1. Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa

Trái cây và rau quả là cần thiết để bệnh nhân ung thư phổi khôi phục hệ thống miễn dịch. Các thực phẩm này giúp tăng cường sản xuất tế bào khỏe mạnh và giảm các gốc tự do từ cơ thể. Thêm trái cây và rau cải trong chế độ ăn uống làm tăng sự trao đổi chất và năng lượng của bệnh nhân.

Trái cây và rau quả là cần thiết để bệnh nhân ung thư phổi khôi phục hệ thống miễn dịch.

Bệnh nhân ung thư phổi nên bổ sung một số thực phẩm như: tỏi, hành, cà chua, đậu nành, bông cải xanh, cải bắp. Hành và tỏi có đặc tính chống ung thư và có chức năng làm giảm các tác nhân gây ung thư.

Trà xanh là nguồn giàu chất chống oxy hóa. Lượng chất chống oxy hóa trong trà xanh mạnh gấp 500 lần so với nguồn vitamin C.

Cà chua, dưa hấu và đu đủ có chứa lycopene – một chất chống oxy hóa làm phá vỡ sự phát triển của các tế bào ung thư và ngăn ngừa ung thư phát triển.

Các loại rau xanh và rau lá, chẳng hạn như rau diếp và cải bắp, bao gồm Sulforaphane, chất chống oxy hoá làm tăng sản xuất enzyme giai đoạn II, có nhiệm vụ loại bỏ các chất gây ung thư khỏi tế bào.

5.2. Thực phẩm chứa chất béo lành mạnh

Bệnh nhân ung thư phổi có thể cân nhắc bổ sung thịt cá hồi

Các nguồn chất béo lành mạnh phải được đưa vào chế độ ăn của bệnh nhân ung thư phổi, nhưng mức tiêu thụ nên vừa phải. Chất béo lành mạnh hỗ trợ điều hòa các hệ thần kinh thích hợp và duy trì huyết áp, nhịp tim và ngăn ngừa đông máu.

Một số nguồn giàu chất béo lành mạnh bao gồm dầu oliu, dầu hạt lanh và các axit béo thiết yếu như axit béo Omega-3, được tìm thấy trong cá hồi, tôm, các loại hạt (đặc biệt là quả óc chó) và đậu hũ.

5.3. Thực phẩm chứa chất đạm

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết sự thiếu hụt protein có thể trì hoãn việc điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi. Bệnh nhân cần ăn đầy đủ cá, lòng trắng trứng. Hạn chế thịt đỏ và chiên.

Bệnh nhân ung thư phổi có thể sử dụng các thực phẩm ít chất xơ hơn như bánh mì trắng

Để giảm triệu chứng buồn nôn, tiêu chảy (do tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư), bệnh nhân ung thư phổi có thể sử dụng các thực phẩm ít chất xơ hơn như bánh mì trắng, bánh pudding, bánh quy giòn

Ngoài những thực phẩm trên, bạn cũng có thể tham khảo thêm những loại thực phẩm khác từ chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ điều trị để quá trình điều trị ung thư phổi được diễn ra hiệu quả.

Bài viết đã chia sẻ triệu chứng ung thư phổi di căn xương. Để được tư vấn thêm thông tin, hãy liên hệ chuyên gia tư vấn của chúng tôi.

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7