Ung thư đại tràng giai đoạn đầu – những điều cần biết

Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi nhưng phổ biến nhất ở độ tuổi trên 50 tuổi. Ung thư đại tràng thường gặp ở những người béo phì, hút thuốc lá, lười vận động, nghiện rượu…

Ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Ung thư đại tràng giai đoạn đầu

1. Dấu hiệu, biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn đầu

Thông thường ung thư đại tràng giai đoạn đầu ít có triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, nếu quan sát kỹ cũng có thể nhận thấy một vài dấu hiệu thay đổi về sức khỏe như:

Táo bón:

Táo bón kéo dài gây khó chịu, nhức đầu, chán ăn… ảnh hưởng đến sức khỏe, chúng ta không nên chủ quan nếu tình trạng táo bón thường xuyên diễn ra. Tuy nhiên dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với các dấu hiệu của các vấn đề về đường tiêu hóa khác, do đó nhiều người bỏ qua, không để ý cho tới khi phát hiện bệnh.

Đau, co thắt vùng bụng

Khi khối u phát triển trong ruột kết chúng có thể chặn đường đi và gây ra những cơn đau co thắt ở dạ dày, mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào sự phát triển của bệnh. Khi có những cơn co thắt  đi kèm cảm giác đau thì có thể khối u đã đi vào thành ruột, chính vì vậy khi có dấu hiệu đau bất thường thì cần đến bệnh viện thăm khám, chiếu chụp để phát hiện ung thư và có hướng điều trị sớm, hạn chế  bệnh diễn biến quá nặng.

Phân đi ra lẫn máu:

Máu lẫn trong phân là triệu chứng phổ biến để nhận biết ung thư đại tràng, tuy nhiên không phải các trường hợp phân có lẫn máu đều là mắc bệnh này. Nếu mắc trĩ, hay nứt hậu môn thì đều có triệu chứng này, máu lẫn trong phân của người bị trĩ thường là máu tươi, xuất huyết ở đại tràng phân thường có màu đỏ sẫm, phân lẫn máu thường có ít chất nhầy của niêm mạc ruột.

Sụt cân, mệt mỏi, suy nhược:

Tình trạng này thường liên quan đến thiếu máu do một phần máu bị mất trong phân. Người bệnh có thể cảm thấy kiệt sức, cơ thể suy nhược nhanh mà không rõ nguyên nhân.

Dấu hiệu mệt mỏi, suy nhược trong ung thư đại tràng
Dấu hiệu mệt mỏi, suy nhược trong ung thư đại tràng

2. Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có chữa được không?

Bệnh ở giai đoạn đầu có đặc điểm khối u phát triển qua lớp niêm mạc và đã xâm lấn đến lớp cơ đại tràng nhưng chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc các cơ quan ở xa. Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có chữa khỏi không là lo lắng của nhiều bệnh nhân.

So với các bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp, bệnh có tiên lượng sống tốt hơn. Theo đó, bệnh nhân có khoảng 90% cơ hội sống. Với tiên lượng sống tốt như vậy, bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi nếu được điều trị tích cực. Chính vì vậy mỗi chúng ta cần xây dựng thói quen đi thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường về sức khỏe.

3. Các phương pháp xác định ung thư đại tràng giai đoạn đầu

Ung thư đại tràng được chẩn đoán nhanh gọn bằng cách nội soi đại tràng, nếu nghi ngờ có tổn thương sẽ làm sinh thiết và xét nghiệm để tìm tế bào ung thư. Nội soi là một trong các phương pháp hiện đại nhất hiện nay giúp chẩn đoán dễ dàng, chính xác về bệnh lý liên quan đến đại tràng. Người trên 40 tuổi nên làm xét nghiệm máu trong phân, nội soi đại tràng 3-5 năm một lần. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh và có đa polyp đại tràng, đau quanh bụng, đại tiện ra máu…thì cần thăm khám thường xuyên hơn để phát hiện bệnh sớm.

Hình ảnh nội soi đại tràng cho người bệnh
Hình ảnh nội soi đại tràng cho người bệnh

Ung thư đại tràng giai đoạn đầu có thể được phát hiện qua một số xét nghiệm, chẩn đoán như:

Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm khối u: một số xét nghiệm có thể được bác sĩ chỉ định là định lượng CEA, CA 19 – 9, CA 72 – 4. Tuy nhiên, để xác định chính xác tình trạng bệnh cần phải thực hiện các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu khác.

Tìm máu ẩn trong phân (FOBT): máu trong phân có thể cho thấy sự xuất hiện của ung thư đại trực tràng, polyp đại tràng hoặc trực tràng… Cần lưu ý, xét nghiệm tìm máu trong phân chỉ xác định có hay không có máu trong phân chứ không thể chắc chắn về tình trạng bệnh ung thư. -Nội soi đại tràng kết hợp sinh thiết: bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm qua đường hậu môn giúp quan sát tổn thương tại đại tràng, vị trí, kích thước khối u… Trường hợp phát hiện polyp đại tràng sẽ chỉ định cắt bỏ và đem sinh thiết, quan sát mô mẫu dưới kính hiển vi để xác định chính xác tình trạng bệnh.

Chụp phim nhuộm đại tràng: chụp phim nhuộm đại tràng có baryte cho phép quan sát các khối u có đường kính trên 2cm cùng những bất thường tại vùng này.

Chụp cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính: xác định mức độ lây lan của các tế bào ung thư để lên phác đồ điều trị bệnh.

4.Phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn đầu

Một số phương pháp điều trị phổ biến ở giai đoạn này là phẫu thuật, hóa trị…

• Phẫu thuật: phương pháp này có giá trị ở giai đoạn đầu và cả giai đoạn sau của bệnh. Trường hợp khối u có kích thước nhỏ và nằm trong polyp đại tràng, nội soi cắt bỏ polyp là phương pháp loại bỏ triệt căn khối u. Trường hợp khối u có kích thước lớn hơn ở giai đoạn này không liên quan đến polyp cũng thường được thực hiện bằng phương pháp này.

Hóa trị: đây là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc gây độc tế bào ung thư. Hóa trị thường được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các khối u còn sót lại, giảm nguy cơ bệnh tái phát. Liều lượng thuốc cũng như liệu trình điều trị được bác sĩ tính toán cẩn thận, đủ để tiêu diệt khối u và ít xâm hại tới các mô lành xung quanh nhất.

5. Chế độ ăn uống cho người ung thư đại tràng

Dinh dưỡng là yếu tố góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa, hỗ trợ trong quá trình điều trị ung thư. Với người ung thư đại tràng thì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cần lưu ý như sau:

  • Hạn chế ăn thịt đỏ, xúc xích, thịt hun khói…
  • Không sử dụng rượu, bia, đồ uống có ga, các chất kích thích…
  • Không ăn dưa muối, cà muối…thực phẩm đã lên men
  • Ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước mỗi ngày để giảm tình trạng táo bón, mệt mỏi.
  • Vận động, luyện tập vừa phải, phù hợp để nâng cao sức khỏe, ngăn ngừa béo phì, giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn đọc hiểu hơn về bệnh ung thư đại tràng để từ đó có những thay đổi tích cực trong thói quen sinh hoạt hàng ngày, thăm khám sức khỏe định kỳ, có các phương pháp dự phòng khoa học để có một sức khỏe tốt nhất bạn nhé!