ung thư đại trực tràng: Cách nhận biết, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh

Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nữ và thứ ba ở nam giới. Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, phát hiện và điều trị bệnh càng sớm, cơ hội sống cho bệnh nhân càng cao.

1. Cách nhận biết ung thư đại trực tràng

1.1. Nhận biết qua dấu hiệu bệnh

Một trong những cách nhận biết bệnh ung thư đại trực tràng là không bỏ qua bất kì dấu hiệu nghi ngờ bệnh nào. Bao gồm:

  • Rối loạn đại tiện: ở giai đoạn sớm, người bị ung thư đại tràng thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như việc đi táo, đi lỏng thất thường, có hôm táo có hôm lỏng hoặc có thời gian đi lỏng kéo dài, có thời gian táo bón kéo dài.
Rối loạn đại tiện là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng
Rối loạn đại tiện là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng
  • Đi ngoài ra máu: là một trong những biểu hiện điển hình ở bệnh nhận ung thư đại trực tràng. Khác với bệnh trĩ đi ngoài ra máu tươi, bệnh nhân ung thư đại trực tràng có biểu hiện đi ngoài trong phân lẫn chất nhầy
  • Đau quặn bụng: khi khối u phát triển ở đại trực tràng
  • Mệt mỏi, giảm cân không rõ nguyên nhân…

1.2. Nhận biết qua phương pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán ung thư đại trực tràng chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh thường gặp là:

  • Nội soi đại trực tràng: là một trong những phương pháp cơ bản quan trọng hàng đầu trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng. Soi trực tràng cho phép phát hiện các tổn thương của trực tràng và cả đoạn đại tràng xích ma. Qua soi bấm sinh thiết để có chẩn đoán mô bệnh học. Soi trực tràng còn cho biết tính chất khối u như hình dạng, kích thước, vị trí khối u so với rìa hậu môn, … Soi đại tràng với ống soi mềm thăm dò được cả khung đại tràng, soi đại tràng bổ sung cho soi trực tràng để phát hiện thêm những tổn thương như ung thư nhiều ổ, polyp đại tràng, …
  • Chụp khung đại tràng có thể phát hiện những tổn thương nhỏ như polyp
  • Siêu âm: thực hiện siêu âm ổ bụng để phát hiện u đại tràng di căn qua hạch ổ bụng. Siêu âm qua nội soi, siêu âm nội trực tràng với đầu dò có dải tần cao cho phép đánh giá mức xâm lấn ung thư, tình trạng hạch tiểu khung
  • CT, MRI: đánh giá khá đầy đủ đại tràng…

2. Yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng

Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng chưa được chứng minh chính xác, nhưng một số yếu tố được xem là nguy cơ chính gây ra căn bệnh nguy hiểm này. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng bao gồm:

  • Bị viêm ruột (IBD): Những người bị viêm ruột (bệnh Crohn và viêm loét đại tràng) có nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng nhiều hơn so với người bình thường.
  • Người lớn tuổi: Người trên 50 tuổi có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư đại trực tràng hơn người trẻ tuổi. Nguy cơ càng tăng khi tuổi tác tăng.
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh: Chế độ ăn nhiều chất béo, nguồn protein từ động vật, Calo và ít chất xơ có thể tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.
  • Thừa cân và béo phì cũng làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng
  • Có polyp đại tràng: Sự hiện diện của các polyp làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng, đó là lý do tại sao sàng lọc nội soi được khuyến khích để kiểm tra xem có polyp hay không và loại bỏ nó. Một số hội chứng di truyền hiếm dẫn đến nhiều polyp và làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư đại tràng (u tuyến gia đình polyposis (FAP) và hội chứng Peutz-Jegher)..
  • Có tiền sử mắc bệnh ung thư đại trực tràng: Người có tiền sử bệnh ung thư đại trực tràng có nhiều nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại tràng thứ 2.
  • Có tiền sử gia đình với một số hội chứng: Người có cha mẹ, anh chị em, hoặc con cái bị ung thư đại tràng cũng có nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, nếu người thân mắc bệnh khi còn trẻ. Ngoài ra, lịch sử cá nhân có khối u ác tính cũng làm tăng nguy cơ. Hội chứng di truyền được gọi là HNPCC (ung thư đại tràng không do polyp di truyền), hội chứng khiến cho người bị ảnh hưởng có nguy cơ lớn của phát triển ung thư đại tràng cũng như ung thư tử cung, dạ dày, vv…. Tầm soát là đặc biệt quan trọng với những người thuộc nhóm này.

3. Cách giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng

Mặc dù chưa có biện pháp nào hoàn toàn có thể ngăn chặn được sự phát triển của ung thư đại trực tràng tuy nhiên vẫn có một số cách làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

Tiến sĩ Anne Linh, trợ lý giáo sư về phẫu thuật tổng quát cho các trường Đại học California, Los Angeles cho biết: “Có thể ngăn chặn ung thư đại trực tràng  bằng cách thực hiện tầm soát thường xuyên và phát hiện sớm bệnh.”
Theo các chuyên gia y tế, một số biện pháp sau đây sẽ làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng:
Với các trường hợp có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng ở mức trung bình, nên bắt đầu tầm soát ung thư định kỳ từ năm 45 tuổi, mỗi 5 năm tầm soát 1 lần. Tầm soát là kiểm tra để phát hiện sớm ung thư khi bệnh còn chưa có triệu chứng.
Nếu có nguy cơ cao ung thư đại trực tràng như tiền sử cá nhân hoặc gia đình từng bị ung thư đại trực tràng hoặc bệnh viêm ruột, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ để thực hiện tầm soát trước năm 50 tuổi.

Với các trường hợp có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng ở mức trung bình, nên bắt đầu tầm soát ung thư định kỳ từ năm từ năm 45 tuổi, mỗi 5 năm tầm soát 1 lần.
Với các trường hợp có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng ở mức trung bình, nên bắt đầu tầm soát ung thư định kỳ từ năm từ năm 45 tuổi, mỗi 5 năm tầm soát 1 lần.

Chế độ ăn uống hàng ngày cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống ung thư đại trực tràng. Mỗi ngày nên hấp thụ từ 25 – 30 gam chất xơ từ trái cây, rau, các loại hạt, đậu, ngũ cốc nguyên hạt. Đồng thời nên duy trì một chế độ ăn uống ít chất béo vì bệnh ung thư đại trực tràng có liên quan đến việc tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hòa cao. Các loại rau màu xanh lá, rất giàu folate cũng là những thực phẩm giúp hạn chế rủi ro phát triển ung thư đại trực tràng.
Những người uống rượu quá mức hoặc có thói quen hút thuốc nên cố gắng bỏ. Do hút thuốc lá và uống rượu làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng cũng như các loại ung thư đường tiêu hóa khác.
Tập thể dục khoảng 20 phút từ 3 – 5 ngày/tuần, các hoạt động thể chất với cường độ nhẹ nhàng như đi bộ, leo cầu thang hoặc chăm sóc cây cối có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.

Tập thể dục khoảng 20 phút từ 3 – 5 ngày/tuần có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.
Tập thể dục khoảng 20 phút từ 3 – 5 ngày/tuần có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.

Tập thể dục cũng giúp kiểm soát cân nặng, hạn chế tình trạng béo phì – một trong số những yếu tố nguy cơ có liên quan tới ung thư đại trực tràng.
Khi phát hiện thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào như thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảy, táo bón), có máu lẫn trong phân, giảm cân, phân hẹp hơn bình thường, cần tới ngay các cơ sở y tế chuyên nghiệp để được kiểm tra và điều trị kịp thời.

 

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7