Ung thư phổi di căn hạch – Dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị hiệu quả

Ung thư phổi di căn hạch là tình trạng thường gặp ở người bệnh khi đã vào giai đoạn muộn. Phần lớn, người bị ung thư phổi di căn đều xuất phát từ hạch bạch huyết sau đó mới di căn sang các bộ phận khác. Vậy ung thư phổi di căn hạch là gì? dấu hiệu của bệnh ra sao và phương pháp điều trị như thế nào là hiệu quả nhất. Hãy cùng GHV KSol tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

XEM THÊM:

1. Ung thư phổi di căn hạch diễn ra như thế nào?

Ung thư phổi di căn được chia làm 2 loại là: ung thư phổi tế bào nhỏ di căn (SCLC) và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC). Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ có thờ gian di căn nhanh hơn so với loại ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Đây cũng chính là lý do khiến ung thư phổi tế bào nhỏ di căn nguy hiểm và gây biến chứng nhanh hơn nhiều so với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn.

Hạch bạch huyết là vị trí đầu tiên mà tế bào ung thư phổi dễ di căn đến nhất. Và đây cũng là mức độ di căn nhẹ nhất trong các loại ung thư phổi. Trong tất cả các giai đoạn phát triển của ung thư phổi đều có thể xảy ra ung thư phổi di căn lên các hạch bạch huyết. Vì vậy có rất nhiều tài liệu ghi chép xuất hiện các hạch bạch huyết là một dấu hiệu của bệnh ung thư phổi khi ở giai đoạn sớm.

Thông thường, các tế bào ung thư phổi khi đi qua hệ thống hạch bạch huyết sẽ dừng lại trú ngụ và phát triển tại đây. Có thể đó là những hạch bạch bạch huyết ở gần khối u phổi hoặc ở các bộ phận xa hơn, bởi trên thực tế hạch bạch huyết có thể được phân bố ở đều khắp cơ thể.

Tùy thuộc vào từng vị trí mà ung thư phổi di căn hạch cũng có các tên gọi khác nhau. Các hạch bạch huyết mà ung thư phổi có thể di căn đến bao gồm:

  • Hạch Intrapulmonary: Đây là loại hạch bạch huyết nằm trong phổi, nó có thể xuất hiện ở ngoài phổi, rốn phổi hoặc ở các động mạch và tĩnh mạch phổi.
  • Hạch trung thất: Hạch trung thất đường nằm ở khu vực trung thất hay còn gọi là vùng ngực giữa phổi.
  • Hạch Extrathoracic: Thường nằm ở khu vực thượng đòn, cổ, xương sườn và rất dễ để có thể sờ nắn được trừ bên ngoài.
  • Hạch đối bên: Đây là loại hạch thường nằm ở vị trí đối diện với khối u.
  • Hạch cùng bên: Loại hạch này có vị trí nằm cùng một bên với khối u.
  • Trong các loại hạch kể trên thì hạch trung thất là loại hạch dễ bị tế bào ung thư phổi tấn công nhất vị nó nằm ở vị trí gần phổi. Theo các chuyên gia, ung thư phổi di căn hạch là tính trạng vô cùng nguy hiểm và cần được phát hiện cũng như điều trị kịp thời tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra.

2. Dấu hiệu nhận biết ung thư phổi di căn hạch

Dưới đây là một số dấu hiệu có thể giúp nhận biết ung thư phổi di căn hạch:

  • Xuất hiện các nốt nhỏ trên cơ thể: Tùy thuộc vào vị trí của hạch bị ảnh hưởng mà người mắc cũng có những triệu chứng khác nhau. Phần lớn người bệnh sẽ nhận thấy những nốt hạch ở vùng gần cổ, những hạch này khá cứng và tách rời nhau. Tuy nhiên, các hạch này đều không gây đau đớn hay nóng đỏ cho người bệnh. Vì vậy nhiều người thường chủ quan mà bỏ qua dấu hiệu này.
  • Cảm thấy khó thở: Điều này xảy ra là do hạch bạch huyết sưng to đã chèn ép lên các dây thần kinh ở phần cổ.
  • Khàn tiếng, mất giọng: Hạch bạch huyết và các tế bào ung thư phổi có thể phát triển và chèn ép vào dây thanh quản, khiến người bệnh bị khàn tiếng hoặc thậm chí là mất giọng.
  • Dấu hiệu khác: Ngoài ra, người bệnh ung thư phổi di căn hạch cũng có thể gặp phải một số triệu chứng khác như: ho dai dẳng, ho ra máu, tức ngực, chán ăn, cơ thể suy nhược, sụt cân nhanh không rõ lý do,…
ung-thu-phoi-di-can-hach3
Khàn tiếng hay mất giọng cũng là dấu hiệu thường thấy của người bị ung thư phổi di căn hạch

3. Làm sao để xác định ung thư phổi di căn hạch 

Để chẩn đoán bệnh ung thư phổi di căn hạch cần căn cứ vào các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng. Ngoài xác định qua các triệu chứng, ung thư phổi di căn hạch còn được chẩn đoán nhờ các phương tiện hỗ trợ như:

3.1. Các phương pháp xác định vị trí khối bướu

Các phương pháp xác định vị trí khối u được thực hiện sau khi bác sĩ khám lâm sàng và nghi ngờ có triệu chứng của bệnh ung thư phổi di căn hạch.

Chụp X-quang phổi tư thế thẳng hoặc nghiêng

Người bệnh sẽ được chụp X-quang phổi tư thế thẳng hoặc nghiêng. Một khối u ở phổi sẽ được phát hiện khi tiến hành chụp X-quang nếu có kích thước đủ lớn. Trong ung thư phổi, đây là phương pháp được thực hiện thường xuyên. Chụp X-quang giúp phát hiện các tế bào ung thư ngoại vi phổi, sang thương tắc nghẽn trung tâm và tràn dịch ở màng phổi có khả năng là bệnh ung thư phổi.

Chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính cũng là phương pháp quan trọng để chẩn đoán ung thư phổi di căn hạch. Phương pháp này giúp khảo sát vị trí bướu, độ lan rộng và xâm lấn vào các cấu trúc trong lồng ngực. Bên cạnh đó khi bệnh ung thư phổi di căn sẽ giúp xác định vị trí, kích thước các hạch lympho.

3.2. Các phương pháp chẩn đoán bản chất bướu

Để biết chính xác bản chất của tế bào ung thư phổi di căn hạch là gì, bác sĩ có thể thực hiện các thủ thuật sau:

Tế bào học đờm

Người bệnh nghi ngờ mắc ung thư phổi sẽ được lấy đờm trong 3 ngày liên tiếp. Mẫu đờm sẽ được xử lý và dùng kỹ thuật để phát hiện các tế bào bất thường. Nếu mắc bệnh ung thư phổi sẽ có những đặc điểm tế bào đặc trưng. Đây chính là cơ sở để đưa ra chẩn đoán người bệnh có bị ung thư hay không. Độ nhạy của phương pháp này giúp phát hiện ung thư phổi là khoảng 65%. Độ nhạy sẽ tăng lên khi bướu nằm ở vùng trung tâm, bướu lớn, carcinom tế bào gai.

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)

Đây là phương pháp tốt để giúp chẩn đoán mô học trong ung thư phổi. Kết quả sẽ chính xác hơn khi được thực hiện dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính.

Nội soi phế quản bằng ống soi mềm

Nội soi phế quản bằng ống soi mềm trên người bệnh ung thư phổi sẽ giúp quan sát được rõ ràng đường dẫn khí và các hạch bạch huyết tại đây. Phương pháp này có thể giúp chẩn đoán khi ung thư phổi có hạch di căn rốn phổi, trung thất mà không cần phải tiến hành nội soi trung thất hay lồng ngực.

Nội soi trung thất

Phương pháp này được chỉ định khi người bệnh ung thư phổi tiến triển tại vùng và lan rộng của tế bào ung thư đến trung thất.

Nội soi lồng ngực dưới hướng dẫn của video

Nội soi lồng ngực dưới sự hướng dẫn của video đặc biệt có ý nghĩa trong việc chẩn đoán ung thư phổi, xếp giai đoạn xem có di căn chưa và đưa ra phác đồ điều trị ung thư phổi.

PET-CT

Đây là phương pháp hiện đại giúp phát hiện sớm ung thư phổi di căn hạch. Cùng với đó giúp hỗ trợ đánh giá và xếp loại giai đoạn ung thư phổi di căn hạch ở cổ.

Khi phát hiện có hạch ở cổ, ngoài việc định hướng nguyên nhân di căn từ phổi cũng cần xem xét yếu tố khác. Xét nghiệm Tế bào học ở hạch cổ sẽ giúp xác định hạch di căn từ phổi hay ung thư hạch nguyên phát.

ung-thu-phoi-di-can-hach-2
Chụp X-quang giúp phát hiện các tế bào ung thư ngoại vi phổi

5. Phương pháp điều trị ung thư phổi di căn hạch

Ung thư phổi di căn hạch được xếp vào N3 theo hệ thống phân loại TNM. Dựa vào di căn nhóm hạch này, ung thư phổi được xếp vào giai đoạn 3b hoặc giai đoạn 4.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn 3b trở đi có nhiều phương pháp điều trị. Phương pháp tối ưu đưa ra cũng phụ thuộc vào thể trạng của người bệnh, tế bào học và điều kiện kinh tế…

Xạ trị

Xạ trị được chỉ định trong những trường hợp ung thư phổi di căn hạch có tổng trạng kém. Xạ trị giúp giảm nhẹ các triệu chứng liên quan đến bướu. Ngoài ra xạ trị còn hỗ trợ kiểm soát tại vùng sau khi tiến hành phẫu thuật. Có thể xạ trị vào các vị trí của hạch để kiểm soát tiến triển bệnh.

Hóa trị

Hoá trị cũng là phương pháp được thực hiện nhằm hỗ trợ người bệnh sau phẫu thuật. Đặc biệt đối ung thư phổi di căn hạch mà không có chỉ định dùng thuốc nhắm trúng đích. Hóa trị sẽ giúp giảm tỷ lệ phát triển và di căn của tế bào ung thư. Tuy nhiên, hóa trị cũng gây ra không ít các tác dụng phụ cho người bệnh. Vì vậy, cần được cân nhắc và theo dõi sát người bệnh trong khi điều trị.

Phương pháp hoá trị và xạ trị được thực hiện đồng thời hoặc lần lượt sẽ cho đáp ứng khá tốt trên bệnh nhân ung thư phổi di căn hạch. Cùng với đó, độc tính trên người bệnh sẽ gia tăng và gây nhiều bất lợi cho sức khỏe. Khi thực hiện trên người bệnh ung thư phổi di căn hạch cần được theo dõi chặt chẽ.

Liệu pháp nhắm trúng đích

Liệu pháp nhắm trúng đích đối với người bệnh ung thư phổi di căn hạch cho hiệu quả rất tốt. Liệu pháp này được dùng khi kết quả tế bào học có kết quả phù hợp. Đặc biệt ung thư phổi di căn hạch có yếu tố tăng trưởng biểu bì EGFR (+). Hai loại liệu pháp nhắm mục đích phổ biến nhất là thuốc phân tử nhỏ và kháng thể đơn dòng. Liệu pháp ít độc tính so với phương pháp hoá và xạ trị nhưng chi phí điều trị khá cao.

Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch áp dụng trên người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ có thụ thể PDL-1(+). Liệu pháp mới này sẽ cho mức độ an toàn cao hơn và hiệu quả đáp ứng tốt hơn. Nhược điểm của liệu pháp này là giá thành tương đối cao.

Điều trị giảm nhẹ

Điều trị giảm nhẹ được thực hiện khi người mắc bệnh có tràn dịch màng phổi ác tính tái lập nhanh. Phương pháp thường dùng là dẫn lưu khoang màng phổi và làm xơ hóa màng phổi. Khi ung thư phổi di căn hạch gây tắc nghẽn phế quản hay xẹp phổi làm khó thở có thể đốt bằng tia laser, áp đông phối hợp xạ trị ngoài.

ung-thu-phoi-di-can-hach-1
Xạ trị được chỉ định trong những trường hợp ung thư phổi di căn hạch có tổng trạng kém

6. Ung thư phổi di căn hạch sống được bao lâu?

Ung thư phổi di căn hạch được xếp vào giai đoạn 3b trở đi. Vì vậy, việc điều trị và chăm sóc phù hợp quyết định không nhỏ đến thời gian sống của người bệnh. Có nhiều tiên lượng khác nhau tuỳ thuộc vào thể trạng, đáp ứng của người bệnh và khả năng của gia đình.

Người mắc bệnh có thể trạng còn tốt thì sẽ có tiên lượng khả quan hơn. Vì người bệnh còn khả năng, cơ hội điều trị bởi các phương pháp điều trị tối ưu. Đặc biệt, liệu pháp nhắm trúng đích giúp ung thư phổi di căn hạch cho đáp ứng rất tốt. Ngoài ra, thể trạng người bệnh tốt giúp hạn chế tác dụng phụ của các phương pháp điều trị.

Người bệnh ung thư phổi di căn hạch có diễn tiến lâm sàng xấu sẽ có tiên lượng kém hơn. Các phương pháp điều trị triệt căn đối với người bệnh sẽ khó áp dụng. Người bệnh sẽ được xem xét chỉ định chăm sóc giảm nhẹ. Các phương pháp nâng đỡ thể trạng, tâm lý cho người bệnh sẽ được ưu tiên.

Diễn tiến của ung thư phổi rất phức tạp. Phần lớn bệnh ung thư phổi hướng di căn theo mô, đường máu và bạch huyết. Với di căn hạch được coi là đã đi đến giai đoạn tiến xa. Khi khám và chẩn đoán được bệnh ở giai đoạn này sẽ đưa ra được nhiều phương pháp điều trị. Lựa chọn được đưa ra căn cứ vào đánh giá của bác sĩ và khả năng đáp ứng của người bệnh.

Ngoại trừ bệnh ung thư phổi di căn đến các hạch bạch huyết (tỉ lệ người bệnh số được sau 5 năm chiếm gần 60%) thì ở các loại bệnh ung thư phổi di căn còn lại, tỉ lệ sống sót của người bệnh sau 5 năm chỉ chiếm khoảng 2% và thời gian sống trung bình là khoảng 8 tháng. Con số này cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân:

  • Với bệnh nhân điều trị thường xuyên, tiên lượng sống khoảng từ 6 đến 12 tháng.
  • Với bệnh nhân không được chữa trị hoặc không chữa trị, tiên lượng sống chỉ kéo dài khoảng từ 2 đến 4 tháng.

7. Phòng ngừa ung thư phổi di căn hạch

  • Người bệnh không nên hút các loại thuốc lá và tiến hành cai thuốc lá ngay lập tức.
  • Tránh tiếp xúc với một số loại hóa chất độc hại như: hóa chất,amiăng và radon.
  • Sử dụng thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, an toàn và không dùng các loại thực phẩm đã quá hạn sử dụng hoặc chứa nhiều thành phần không rõ nguồn gốc…
  • Thường xuyên vận động và có chế độ nghỉ ngơi tốt đảm bảo sức khỏe.
  • Tầm soát ung thư phổi sớm: Sàng lọc giúp chẩn đoán ung thư sớm cho những người có nguy cao. Việc phát hiện sớm giúp người có nguy cơ mắc ung thư phổi, cũng như các bác sĩ có những phương pháp điều trị hiệu quả trước khi ung thư phổi di căn hạch. Những người trường hợp sau cần sàng lọc ung thư phổi sớm bao gồm:
  • Người trên 55 tuổi.
  • Người có tiền sử gia đình đã bị ung thư phổi.
  • Những người đang hút thuốc.
  • Những người đã từng hút thuốc trong 15 năm.

Hy vọng rằng, bài viết trên sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về bệnh ung thư phổi di căn hạch cũng như dấu hiệu và phương pháp điều trị hiệu quả. Nếu cần hỗ trợ thêm về sức khỏe ung bướu, hãy liên hệ tới tổng đài miễn cước 18006808 để được Dược sĩ tư vấn. 

Mách bạn: Để phòng ngừa ung thư di căn và hạn chế tác dụng phụ hóa xạ trị ung thư các chuyên gia đầu ngành khuyên bệnh nhân nên dùng sản phẩm GHV KSOL vì trong GHV KSOL có chứa thành phần Fucoidan sulfate hóa cao, phân tử lượng thấp giúp tăng sức đề kháng, tăng cường miễn dịch, phòng và hỗ trợ điều trị ung thư, giảm tác dụng phụ của hóa xạ trị hiệu quả. Đây là thành tựu khoa học tiến bộ vượt bậc của Việt Nam trong cuộc chiến phòng chống các bệnh về ung bướu và giảm tác dụng phụ sau hóa xạ trị.

XEM VIDEO: VTV2 HTCB SỐ 18: HÀNH TRÌNH ĐI TÌM GIẢI PHÁP CHO CHA CHỐNG LẠI CĂN BỆNH UNG THƯ PHỔI

Thông tin liên hệ

Phức hệ Nano Extra XFGC - Dàn hòa tấu đẩy lùi ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Ksol 30 viên (680.000đ/hộp)
Hộp Ksol 30 viên
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, mạch
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GHV Ksol
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7