Ung thư tế bào thận RCC: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách chữa trị?

Ung thư tế bào thận RCC là loại ung thư thận phổ biến nhất hiện nay. Vậy đây là bệnh gì? Cách chữa trị như thế nào? Bài viết này GHV KSOL sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về ung thư tế bào thận RCC nhé!

Xem thêm:

Hành trình gần 6 năm chiến đấu để sống khỏe với bệnh ung thư phổi di căn

ung thư tuyến thượng thận sống được bao lâu

Dấu hiệu cảnh báo ung thư thận ở trẻ em

1. Ung thư tế bào thận RCC là gì?

Ung thư tế bào thận RCC (renal cell carcinoma) hay hypernephroma là một dạng ung thư niêm mạc ở ống lượn gần..

RCC là dạng ung thư thận phổ biến nhất ở người lớn tuổi, chiếm khoảng 80% trong các trường hợp ung thư thận. Trong trường hợp khối u được giới hạn bởi nhu mô thận, tỷ lệ sống sau 5 năm là 60-70%, nhưng tỷ lệ này sẽ giảm xuống đáng kể khi khối u đã di căn lan rộng.

ung-thu-te-bao-than-rcc-min
Ung thư tế bào thận RCC

2. Dấu hiệu nhận biết ung thư tế bào thận RCC

Tùy theo vị trí di căn của ung thư biểu mô thận, các triệu chứng có thể có những biểu hiện khác nhau. 

3 triệu chứng cổ điển là tiểu máu, đau hông lưng và xuất hiện khối u ở  bụng. 3 triệu chứng này chỉ xảy ra ở 10-15% trường hợp, biểu hiện sự tiến triển xấu của bệnh. 

Ngày nay, phần lớn các khối u thận không có triệu chứng và được phát hiện một cách tình cờ.

Tuy nhiên, theo thống kê dịch tễ học có cột số triệu chứng thường gặp như sau:

  • Màu sắc nước tiểu bất thường (đen, hay nâu) do có máu trong nước tiểu ( xuất hiện ở 60% trường hợp)
  • Đau hông lưng (40% trường hợp)
  • Xuất hiện khối u ở bụng (25% trường hợp)
  • Mệt mỏi, giảm cân, chán ăn (30% trường hợp)
  • Đa hồng cầu (5% trường hợp)
  • Thiếu máu do thiếu hụt của erythropoietin (30% trường hợp)

Các triệu chứng biểu hiện ung thư thận đã di căn:

  • Gãy xương do di căn đến xương
  • Phì đại tinh hoàn, thường là bên trái (2% trường hợp), do khối u chèn ép tĩnh mạch tinh hoàn trái. Điều này thường không xảy ra ở tinh hoàn phải do tĩnh mạch vùng này đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ dưới.
  • Giảm thị lực.
  • Xanh xao.
  • Rậm lông, tóc (thường thấy ở phụ nữ).
  • Táo bón.
  • Tăng huyết áp do tăng tiết renin (30% trường hợp).
  • Tăng calci máu.
  • Hội chứng Stauffer – paraneoplastic.
  • Đổ mồ hôi vào ban đêm.
  • Sụt cân trầm trọng.
  • Mất cảm giác ngon miệng.

3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ nào dẫn đến ung thư tế bào thận RCC

  • Hóa chất công nghiệp được coi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư tế bào thận RCC.
  • Tiền sử những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp.
  • Bệnh nhân phải lọc máu thường xuyên có nguy cơ bị RCC lớn hơn 30 lần so với bình thường.
  • Bệnh nhân bị mắc các bệnh di truyền như bệnh Hippel-Lindau, ung thư nhú thận di truyền, hội chứng leiomyoma RCC và hội chứng BIRT-Hogg-Dube.
  • Bệnh nhân từng mắc bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Cắt bỏ tử cung cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ bị RCC.

4. Phân loại các giai đoạn ung thư tế bào thận RCC

Phân chia theo giai đoạn

Giai đoạn I: khối u có đường kính 7cm hoặc nhỏ hơn, và chỉ giới hạn tại thận chưa di căn sang cơ quan khác.

Giai đoạn II: khối u lớn hơn 7.0 cm nhưng vẫn chưa di căn.

Giai đoạn III: khối u với kích thước bất kì, có sự tham gia của đường bạch huyết nhưng chưa di căn đến những cơ quan khác.

Khối u của giai đoạn này có thể có hoặc không có di căn sang các mô mỡ quanh thận, có hoặc không có lan truyền vào tĩnh mạch chủ dưới để đến tim.

Giai đoạn IV: bao gồm các khối u với những đặc điểm sau:

  • Khối u bất kỳ đã di căn trực tiếp sang mô mỡ quanh thận hay dây chằng bao quanh thận.
  • Sự tham gia của nhiều hơn một hạch bạch huyết gần thận
  • Sự tham gia của bất kỳ hạch bạch huyết gần thận
  • Di căn xa, chẳng hạn như trong phổi, xương, hoặc não.

30% ung thư biểu mô thận lan rộng đến các tĩnh mạch thận cùng bên, và 5-10% vào tĩnh mạch chủ dưới.

Phân chia theo TNM

T (Khối u):

  • T1 U có kích thước < 7cm, khu trú trong thận.
  • T2 U có kích thước ≥ 7cm, khu trú trong thận.
  • T3 U lan ra đến tĩnh mạch lớn hoặc thâm nhiễm tuyến thượng thận hoặc tổ chức mỡ quanh thận, nhưng chưa lan ra khỏi cân Gerota.
  • T3a U xâm nhiễm tuyến thượng thận hoặc bao mỡ quanh thận, nhưng chưa xâm lấn cân Gerota.
  • T3b U xâm lấn vào tĩnh mạch thận hoặc tĩnh mạch chủ;
  • T4 U xâm lấn ra ngoài cân Gerota.

N (Hạch):

Hạch lympho vùng là những hạch ở rốn thận, quanh động mạch và tĩnh mạch chủ bụng. Việc xâm lấn phía đối diện không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn phân loại của N

  • N0 Không có hạch di căn.
  • N1 Di căn 1 hạch vùng.
  • N2 Di căn nhiều hơn 1 hạch vùng dưới 5 cm.
  • N3 Di căn nhiều hơn 1 hạch vùng trên 5 cm.

M (Di căn xa):

  • Mx không xác định được di căn xa.
  • M0 Không có di căn xa.
  • M1 Có di căn xa.

5. Chẩn đoán ung thư tế bào thận RCC như thế nào?

Chẩn đoán xác định 

Lâm sàng:

  • Đau ở vùng thắt lưng .
  • Đái ra máu vô cớ.
  • Xuất hiện khối u vùng thắt lưng.

Cận lâm sàng:

  • Siêu âm: khối tăng âm bất thường ở nhu mô thận.
  • X-quang: Trên phim chụp cắt lớp vi tính thấy khối tỷ trọng tăng hoặc kém so với nhu mô thận.

Chẩn đoán phân biệt 

  • U quái (Teratoma): trong lòng khối u có hình ảnh cản quang của xương, răng…
  • U xơ cơ mỡ thận có những vùng mờ nhạt do mỡ trong u.
  • Ung thư biểu mô đài bể thận.
  • Sarcoma thận
  • Thận to do các nguyên nhân khác: thận to do sỏi, thận đa nang
  • Nang thận
  • Các khối viêm: áp xe thận, thận ứ mủ, lao thận….
  • U các tạng lân cận.
  • U gan, u thượng thận, u đại tràng, u nang buồng trứng.

6. Phương pháp điều trị ung thư tế bào thận RCC hiện nay

Điều trị ngoại khoa

  • Phẫu thuật cắt thận toàn phần 

Chỉ định: Cắt thận triệt căn áp dụng cho các trường hợp ung thư tế bào thận giai đoạn IIIA theo cách phân chia giai đoạn của Robson.

Phương pháp mổ: có thể mổ mở, mổ nội soi, hoặc mổ Robot tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh, trang thiết bị của bệnh viện và trình độ của bác sĩ.

Hiện nay phẫu thuật Robot là phương pháp có ưu thế nhất, an toàn nhất để phẫu thuật cho người bệnh do linh hoạt của cánh tay Robot, dựng hình không gian 3 chiều vùng mổ và ít gây tổn thương các tổ chức lân cận…

  • Phẫu thuật cắt thận bán phần
cat-than-ban-phan-ung-thu-than-rcc
Phẫu thuật cắt thận bán phần

Chỉ định:

Áp dụng trong trường hợp khối ung thư chỉ giới hạn tại 1 cực của nhu mô thận.

Khối u nhỏ hơn 4cm, nằm xa cuống thận và trình độ phẫu thuật viên cho phép.

Kỹ thuật: Có thể cắt hình chêm hoặc hình tròn phẳng, cắt hết tổ chức u đến tổ chức lành 1cm, sinh thiết lạnh diện cắt để bảo đảm hết tổ chức ung thư.

  • Cắt thận đơn thuần

Áp dụng trong những trường hợp ung thư giai đoạn muộn để loại khối u và tổ chức hoại tử, điều trị đái máu kéo dài…

Xạ trị

  • Xạ trị trước phẫu thuật điều trị tại chỗ nhằm là giảm chảy máu
  • Xạ trị sau phẫu thuật cắt thận để diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại
  • Liều chiếu xạ từ 20 đến 40 Gy tùy vị trí tạng di căn

Hoá chất

Ung thư thận là một trong những bệnh lý ác tính kháng thuốc mạnh nhất nên chưa có hóa chất đặc hiệu với ung thư thận. Hiện nay chỉ sử dụng các hóa chất thông thường như Vinblastine, là một trong số các hóa chất điều trị ung thư thận được nhắc nhiều nhưng cũng chỉ có 15-20% số bệnh nhân đáp ứng tốt. 

Ngoài ra, một số hoá chất khác chống ung thư thận đã được sử dụng, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có hiệu quả cao như Zalcitabine, Fluorouracil.

Các phương pháp khác

  • Miễn dịch trị liệu

Được thiết kế để tăng cường miễn dịch tự nhiên của cơ thể nhằm chống lại các tế bào ung thư.

Nhiều tác giả hiện nay đang sử dụng các Cytokin như Interferon, Interleukin, Glutathione… để điều trị có hiệu quả khá tốt nhưng giá thuốc còn rất đắt.

  • Hormone

Một số tác giả sử dụng progesteron, androgen, antiestrogen để điều trị, nhưng hiệu quả chưa rõ ràng

  • Làm tắc mạch động mạch thận

Làm giảm triệu chứng đối với những bệnh nhân không thể phẫu thuật được. Mục đích làm hạn chế nguồn nuôi dưỡng của khối u. Một số trường hợp được áp dụng trước phẫu thuật cắt u thận bán phần.

  • Các thuốc điều trị đích

Một số thuốc như Sunitinib (Sutent), Sorafenib (Nexavar), Pazopanib (Votrient)….giúp kéo dài thời gian sống thêm và giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh.

  • Phương pháp vật lý

Can thiệp bằng tần số vô tuyến (RFA): Là dùng 1 kim chọc vào khối u, tiêu diệt các tế bào ác tính bằng sóng siêu cao tần.

Áp lạnh: làm đóng băng các tế bào ung thư đưa vào tổ chức u qua 1 vết rạch nhỏ thông qua định vị bằng CT hoặc siêu âm áp lạnh tế bào.

7. Tiên lượng

Tỷ lệ sống sót trong 5 năm dao động khoảng từ 81% đối với nhóm giai đoạn I (T1 N0 M0) đến 8% đối với nhóm giai đoạn IV (T4 hoặc M1). Tiên lượng kém đối với những bệnh nhân RCC di căn hoặc tái phát vì các phương pháp điều trị thường không thể chữa khỏi, mặc dù chúng có thể hữu ích cho việc giảm nhẹ.

Trên đây là những chia sẻ về căn bệnh ung thư tế bào thận RCC. Hy vọng bài viết đã giúp bạn và người thân có thêm nhiều kiến thức trong dự phòng và chăm sóc sức khỏe bản thân.

Mách bạn: Để phòng ngừa ung thư di căn và hạn chế tác dụng phụ hóa xạ trị ung thư các chuyên gia đầu ngành khuyên bệnh nhân nên dùng sản phẩm GHV KSOL vì trong GHV KSOL có chứa thành phần Fucoidan sulfate hóa cao, phân tử lượng thấp giúp tăng sức đề kháng, tăng cường miễn dịch, phòng và hỗ trợ điều trị ung thư, giảm tác dụng phụ của hóa xạ trị hiệu quả. Đây là thành tựu khoa học tiến bộ vượt bậc của Việt Nam trong cuộc chiến phòng chống các bệnh về ung bướu và giảm tác dụng phụ sau hóa xạ trị

XEM VIDEO: Thời sự VTV1 19h 16/05/2017: SX thành công Phức hệ Nano Extra XFGC phòng và hỗ trợ điều trị ung thư